Trang chủ Thi thử THPT Quốc gia Giáo dục công dân Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Công dân có đáp án

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Công dân có đáp án

Tổng hợp đề thi thử THPTQG 2019 Công dân có đáp án (P6)

  • 1823 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Vấn đề nào dưới đây được đặc biệt chú ý ở nước ta do tác động lâu dài của nó đối với chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 2:

17/06/2026

Tài nguyên thiên nhiên nước ta rất thuận lợi cho sự phát triển của đất nước, điều này thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 3:

17/06/2026

Đảng và Nhà nước ta có quan niệm và nhận định như thế nào về giáo dục và đào tạo?

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 4:

17/06/2026

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật, Đảng và Nhà nước ta xác định tầm quan trọng của khoa học công nghệ là gì?

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 5:

17/06/2026

Phương án nào sau đây đúng khi nói về nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 6:

17/06/2026

Nhờ đâu mà các nước phát triển nhanh, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 7:

17/06/2026

Một yếu tố không thế thiếu để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là gì?

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 8:

17/06/2026

Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế ở Việt Nam là gì?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 9:

17/06/2026

"Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác. " là một nội dung thuộc...

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 10:

17/06/2026

Quyền bầu cử và quyền ứng cử là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để:

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 12:

17/06/2026

Điền vào chỗ trống:

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân là các quyền gắn liền với việc thực hiện………………………….

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 13:

17/06/2026

Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Khẩu hiệu phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước là Buôn thần bán thánh.

*Tìm hiểu thêm: "Nội dung cơ bản quyền bình đẳng giữa các tôn giáo"

- Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

+ Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, phải tôn trọng lẫn nhau và không bị phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo;

+ Các tín đồ có trách nhiệm sống tốt đời đẹp đạo, yêu nước, phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp, chấp hành pháp luật,...

- Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

+ Các tôn giáo bình đẳng như nhau, tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

+ Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ, nghiêm cấm việc xâm phạm.

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết GDCD 12 Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc tôn giáo

 


Câu 14:

17/06/2026

Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở:

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 15:

17/06/2026

Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 16:

17/06/2026

"Hình thức dân chủ vói những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những nguời đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước." là gì?

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 18:

17/06/2026

Hiến pháp 2013 quy định mọi công dân...

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 19:

17/06/2026

Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chúng quy định những hành vi mà cá nhân và tổ chức phải tuân theo, nhằm đảm bảo trật tự xã hội và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mọi người trong cộng đồng.

→ C đúng 

- A sai vì một phần của quy tắc xử sự trong pháp luật, nhưng không phải là nội dung duy nhất.

- B sai vì một phần của pháp luật, không phải là nội dung cơ bản duy nhất.

- D sai vì pháp luật chỉ quy định các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung trong quan hệ xã hội, không điều chỉnh các yếu tố thuộc về cảm xúc hay tinh thần cá nhân.

Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm các quy tắc xử sự, thể hiện những hành vi mà cá nhân và tổ chức phải tuân thủ trong xã hội. Những quy tắc này được quy định dưới dạng: việc được làm (quyền), việc phải làm (nghĩa vụ), và việc không được làm (cấm đoán). Các quy tắc xử sự được pháp luật quy định nhằm duy trì trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, và nhà nước. Ví dụ, pháp luật quy định người dân có quyền sở hữu tài sản hợp pháp (việc được làm), nhưng họ phải đóng thuế (việc phải làm), và không được xâm phạm tài sản của người khác (việc không được làm). Nhờ các quy tắc xử sự này, pháp luật đóng vai trò như công cụ điều chỉnh hành vi của con người, tạo ra môi trường ổn định và công bằng cho sự phát triển của xã hội.

Các quy tắc xử sự là nội dung cơ bản của pháp luật, thể hiện qua việc phân định rõ những hành vi mà cá nhân và tổ chức được phép làm, bắt buộc phải làm, và không được làm. Đây là hệ thống quy phạm pháp luật giúp điều chỉnh hành vi con người trong xã hội nhằm duy trì trật tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Cụ thể, "việc được làm" là quyền mà pháp luật trao cho cá nhân hoặc tổ chức, ví dụ như quyền tự do kinh doanh. "Việc phải làm" là nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu, chẳng hạn như nghĩa vụ đóng thuế. "Việc không được làm" là những hành vi bị cấm, ví dụ như việc trộm cắp tài sản. Những quy tắc này giúp pháp luật trở thành công cụ quản lý xã hội, đảm bảo sự công bằng, an toàn và phát triển bền vững.


Câu 20:

17/06/2026

Nhận định nào sai: Khi xác định người không được thực hiện quyền ứng cử?

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 22:

17/06/2026

Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt chính sách gì cùa Đảng ta?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt chính sách  bình đẳng giới,cùa Đảng ta.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Bình đẳng trong lao động

a. Thế nào là bình đẳng trong lao động

- Là bình đẳng giữa mọi công dân trong tìm kiếm việc làm.

- Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao dộng;

- Bình đẳng giữa lao động nam và nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước.

b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động.

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

- Công dân được tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm; làm việc cho bất kì người sử dụng lao động nào, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.

- Người lao động không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.

* Công dân bình đẳng trong giao tiếp kết hợp với hợp đồng lao động.

- Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp.

- Sau khi kí kết hợp đồng lao động, mỗi bên tham gia đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định, có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.

- Người lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao được Nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để phát huy tài năng, làm lợi cho doanh nghiệp và cho đất nước.

* Bình đẳng giữa lao động nữ và lao động nam

- Pháp luật quy định cụ thể đối với lao động nữ:

+ Có quyền hưởng chế độ thai sản;

+ Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động);

+ Không được sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống

Mục lục Giải GDCD 12 Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực đời sống


Câu 23:

17/06/2026

"Quy định về người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân" là một nội dung thuộc...

Xem đáp án

Đáp án B


Câu 24:

17/06/2026

"Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một xã hội mà trong đó nhân dân có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự." là một nội dung thuộc...

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 25:

17/06/2026

Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyền công dân được đảm bảo, bộ máy nhà nưóc càng được củng cố là một nội dung thuộc:

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 28:

17/06/2026

Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là...

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 29:

17/06/2026

Ở phạm vi cơ sở, kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo của công dân là

Xem đáp án

Đáp án D


Câu 30:

17/06/2026

Vi phạm hình sự là hành vi như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án A


Câu 31:

17/06/2026

Nhân dân được thông tin đầy đủ về chính sách, pháp luật của Nhà nước là một nội dung thuộc:

Xem đáp án

Đáp án C


Câu 32:

17/06/2026

Ở phạm vi cơ sở, xây dựng hương ước, quy ước... là:

Xem đáp án

Đáp án A


Bắt đầu thi ngay