Soạn văn 9 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 50 có đáp án
Soạn văn 9 KNTT Thực hành tiếng Việt trang 50 có đáp án
-
27 lượt thi
-
3 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
05/10/2026Xác định nghĩa của những từ ngữ in đậm trong các khổ thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:
a.
Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng
Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi
Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán
Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời.
b.
Buồm lộng sóng xô, mai về trúc nhớ
Phá cũi lồng vời vợi cánh chim bay
Tiếng nghẹn ngào như đời mẹ đắng cay
Tiếng trong trẻo như hồn dân tộc Việt.
* Trả lời:
a. Nghĩa của từ:
- Thao thức: không ngủ được
- Ăn cầu ngủ quán: Sống lang thang, bần hàn, không nơi nương tựa.
- Vằng vặc: Sáng rõ, toả ra ánh sáng mạnh.
b. Nghĩa của từ:
- Mai: chỉ người con gái
- Đắng cay: Đau khổ, xót xa.
- Trong trẻo: Rất trong, gây cảm giác dễ chịu.
Câu 2:
05/10/2026Tìm và nêu tác dụng của từ láy được sử dụng trong các khổ thơ sau của bài thơ Tiếng Việt:
a.
Tiếng kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng
Tiếng gọi đò sông vắng bến lau khuya
Tiếng lụa xé đau lòng thoi sợi trắng
Tiếng dập dồn nước lũ xoáy chân đê
b.
Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
* Trả lời:
a.
- Từ láy là: nhọc nhằn, vắng vẻ, dập dồn.
- Tác dụng của việc sử dụng từ láy:
+ Miêu tả âm thanh của tiếng kéo gỗ, tiếng gọi đò, tiếng nước lũ một cách sinh động hơn, cụ thể hơn.
+ Thể hiện sự vất vả, nhọc nhằn trong cuộc sống lao động của con người.
+ Tạo nhịp điệu cho câu thơ, sự uyển chuyển, linh hoạt, góp phần thể hiện cảm xúc của tác giả.
b.
- Từ láy: tha thiết, ríu rít, chênh vênh
- Tác dụng của việc sử dụng từ láy:
+ Miêu tả âm thanh của tiếng Việt một cách sinh động, cụ thể.
+ Thể hiện sự phong phú, đa dạng và uyển chuyển của tiếng Việt.
+ Tạo nhịp điệu cho câu thơ, sự uyển chuyển, linh hoạt, góp phần thể hiện cảm xúc của tác giả.
Câu 3:
05/10/2026Tìm các thành ngữ được gợi nhắc trong bài thơ Tiếng Việt và cho biết nghĩa của các thành ngữ đó.
* Trả lời:
- Thành ngữ và giải nghĩa:
+ muối mặn gừng cay: ẩn dụ về những gian nan, vất vả trong cuộc sống vợ chồng.
+ chân trời góc bể: chỉ những nơi xa xôi, cách trở.
