Soạn văn 9 KNTT Ôn tập kiến thức trang 143 - Ôn tập học kỳ 1 có đáp án
Soạn văn 9 KNTT Ôn tập kiến thức trang 143 - Ôn tập học kỳ 1 có đáp án
-
4 lượt thi
-
4 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
05/10/2026Xem lại văn bản đọc chính trong 5 bài học ở học kì I, lập bảng vào vở theo mẫu sau và ghi các thông tin cơ bản:
|
Văn bản |
Tác giả |
Loại, thể loại |
Nội dung |
Đặc điểm hình thức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trả lời:
|
Văn bản |
Tác giả |
Loại, thể loại |
Nội dung |
Đặc điểm hình thức |
|
Chuyện người con gái Nam Xương |
Nguyễn Dữ |
Truyện truyền kì |
Vũ Nương là người con gái đẹp người đẹp nết, thế nhưng vì thói ghen tuông mù quáng của Trương Sinh mà nàng phải chết một cách oan ức. |
- Dung lượng ngắn - Cốt truyện đơn giản. - Sử dụng các yếu tố kì ảo hoang đường. |
|
Dế Chọi |
Bồ Tùng Linh |
Truyện truyền kì |
Dế chọi thuộc loại truyện đả kích chế độ chính trị tàn bạo, vạch mặt bọn quan lại tham nhũng, cường hào ác bá, đồng thời bày tỏ sự cảm thông đối với những con người “bé nhỏ” bị chà đạp, hãm hại. Qua đó, truyện thể hiện tinh thần phê phán chế độ chính trị tàn bạo đương thời. |
Câu chuyện mang nhiều yếu tố hoang đường.
|
|
Sơn Tinh -Thủy Tinh |
Nguyễn Nhược Pháp |
Thơ |
Bài thơ đã tái hiện lại cuộc giao tranh giành Mỵ Nương của Sơn Tinh và Thủy Tinh. Từ đó cho thấy tình yêu của thần cũng giống con người, cũng yêu và trải qua những ghen tuông, thất bại trong tình yêu. Và cũng qua đó lý giải hiện tượng bão lũ hàng năm của tự nhiên.
|
- Ngôn từ hấp dẫn, cách miêu tả sinh động. - Xây dựng hình tượng nhân vật dáng dấp thần linh, với nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo. - Cách kể chuyện qua những vần thơ đầy lôi cuốn, hấp dẫn. |
|
Nỗi niềm chinh phụ |
Đặng Trần Côn |
Thơ |
Nỗi niềm người chinh phụ có chồng đi chinh chiến |
Được viết theo thể thơ song thất lục bát |
|
Tiếng Đàn Mưa |
Bích Khê |
Thơ |
Nỗi nhớ quê hương của người con xa xứ |
Thể thơ 5 chữ giàu chất gợi hình, gợi tả. |
|
Một thể thơ độc đáo của người Việt |
Dương Lâm An |
Văn xuôi |
Nét độc đáo của thể thơ song thất lục bát |
- Lập luận rõ ràng, logic - Thơ song thất lục bát |
|
Kim Kiều gặp gỡ |
Nguyễn Du |
Thơ |
Cuộc gặp gỡ giữa Kim Trọng và Thúy Kiều |
- Nghệ thuật xây dựng tâm lí nhân vật,. - Thể thơ lục bát - Ngôn ngữ đối thoại và độc thoại bằng phương pháp tả cảnh ngụ tình đã làm nên giá trị của đoạn |
|
Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga |
Nguyễn Đình Chiểu |
Thơ |
Lực Vân Tiên gặp một toán cướp ức hiếp một cô gái nhà lành và sự nghĩa hiệp cuả chàng |
Truyện thơ Nôm |
|
Tự Tình |
Hồ Xuân Hương |
Thơ |
Nỗi cô đơn sầu tủi của cô gái. |
Thể thơ Thất ngôn bát cú |
|
Người con gái Nam Xương- bi kịch của một con người |
Nguyễn Đăng Na |
Văn nghị luận |
Chứng minh số phận của Vũ Nương là một bi kịch |
Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng rành mạch |
|
Từ Thằng quỷ nhỏ của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi |
Trần Văn Toàn |
Văn nghị luận |
Thông điệp sâu sắc kèm những gợi mở nhiều suy nghĩ về phẩm chất của một tác phẩm văn học viết cho thiếu nhi qua văn bản Thằng quỷ nhỏ. |
Lập luận rõ ràng, logic
|
|
Rô- mê-ô và Giu-li-ét |
Wiliam Speakpear |
Kịch |
Câu chuyện tình cảm của hai người ở hai gia tộc đối đầu nhau |
Sử dụng ngôn ngữ kịch cùng cốt truyện hấp dẫn. |
|
Lơ xít |
Cooc nây |
Kịch |
Câu chuyện tình yêu và danh dự |
- Sử dụng ngôn ngữ kịch cùng cốt truyện hấp dẫn. - Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ, so sánh, nhân hóa vẻ đẹp của 2 nhân vật. |
|
Bí ẩn của làn nước |
Bảo Ninh |
Văn xuôi |
Nỗi đau của người cha mất vợ và con trong một trận lũ và phải chôn dấu một bí mật bất ngờ. |
Ngôn ngữ tự sự thể hiện nỗi đau khôn nguôi của nhân vật |
Câu 2:
05/10/2026Trong học kì I, em đã được học những kiến thức tiếng Việt mới nào? Nêu những khái niệm cần nắm vững để giải quyết bài tập ở các bài học.
Trả lời:
|
Kiến thức tiếng Việt |
Khái niệm cần nắm |
|
điển tích điển cố |
Một điển tích, điển cố xuất hiện trong văn bản chỉ là từ ngữ. Nhưng đằng sau từ ngữ là một câu chuyện hay sự việc, câu kinh, câu thơ nào đó. |
|
Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt |
Các yếu tố Hán Việt đồng âm và gần âm. Cách phân biệt: Dựa vào suy luận và tra cứu từ điển.
|
|
Biện pháp chơi chữ |
Biện pháp tu từ chơi chữ, dùng từ đồng nghĩa, gần âm hoặc cùng trường nghĩa |
|
Biện pháp tu từ điệp thanh và điệp vần |
- Điệp thanh có thể được tạo nên bằng cách sử dụng lặp lại một loạt âm tiết có cùng thanh điệu - Điệp vần trong thơ có thể xuất hiện ở vị trí các âm tiết gieo vần: âm tiết cuối cùng của câu thơ (vần chân) hoặc âm tiết nằm ở khoảng giữa câu thơ (vần lưng), tạo tính liên kết, tính nhạc cho câu thơ. Ở một số bài thơ, việc gieo vần tạo được ấn tượng hoặc cảm xúc đặc biệt, có hiệu quả tu từ rõ nét, đó chính là điệp vần. |
|
Dẫn trực tiếp và gián tiếp |
Dẫn trực tiếp sử dụng ngoặc kép, còn dẫn gián tiếp thì không.
|
|
Sử dụng tư liệu tham khảo và trích dẫn |
Khi viết, ta thường tham khảo tài liệu từ các nguồn khác nhau để có thể tiếp cận vấn đề một cách toàn diện, sâu sắc hơn. |
|
Câu rút gọn |
Câu rút gọn là câu có thành phần chủ ngữ hoặc vị ngữ bị tỉnh lược. |
|
Câu đặc biệt |
Câu đặc biệt được cấu tạo bởi một từ hoặc một cụm từ. Trong những ngữ cảnh cụ thể, câu đặc biệt được sử dụng để nêu bật thông tin hoặc nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt. |
Câu 3:
05/10/2026Qua việc thực hiện các bài viết trong học kì I, em hãy nêu những điểm khác nhau trong việc sử dụng lí lẽ và bằng chứng ở kiểu bài nghị luận xã hội và kiểu bài nghị luận văn học.
Trả lời:
|
Tiêu chí |
Nghị luận xã hội |
Nghị luận văn học |
|
Lí lẽ |
- Dựa trên các lập luận logic, chặt chẽ. - Sử dụng các kiến thức về xã hội, đời sống, khoa học... |
- Dựa trên các phân tích, lý giải về tác phẩm văn học. - Sử dụng các kiến thức về văn học, nghệ thuật... |
|
Bằng chứng |
- Sử dụng các dẫn chứng cụ thể, xác thực như: - Số liệu thống kê. - Ví dụ thực tế. - Phát biểu của các chuyên gia... |
- Sử dụng các dẫn chứng cụ thể, sinh động như: + Trích dẫn từ tác phẩm. + Phân tích chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ... |
Câu 4:
05/10/2026Nêu những nét giống nhau và khác nhau giữa kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề và kiểu bài thảo luận về một vấn đề (lấy ví dụ từ các bài nói và nghe đã được thực hiện ở học kì I để minh họa).
Trả lời:
|
Kiểu bài |
Trình bày ý kiến về một vấn đề |
Thảo luận về một vấn đề |
|
Giống nhau |
Đều sử dụng lời nói kết hợp với ngôn ngữ hình thể để làm rõ vấn đề |
|
|
Khác nhau |
Đưa ra ý kiến, nêu lên suy nghĩ nhận xét đưa ra lí lẽ bằng chứng cụ thể để làm rõ ý kiến của mình |
Sẽ có nhiều ý kiến của nhiều người để cùng nhau thảo luận.
|
