Soạn Văn 9 Cánh diều Ôn tập và tự đánh giá cuối kì 1 có đáp án
Soạn Văn 9 Cánh diều Ôn tập và tự đánh giá cuối kì 1 có đáp án
-
40 lượt thi
-
9 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
14/08/2026Nội dung dưới đây đề cập đến cách trình bày thông tin nào trong văn bản thông tin?
Thông tin trong văn bản được tổ chức theo cấu trúc: 1) giới thiệu tổng quan, khái quát về các đối tượng được phân loại; 2) giới thiệu chi tiết từng đối tượng cụ thể.
A. cách trình bày thông tin theo trình tự không gian
B. cách trình bày thông tin theo mức độ quan trọng của thông tin
C. cách trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả
D. cách trình bày thông tin theo các đối tượng phân loại
Câu 2:
14/08/2026Chọn cụm từ đúng để điền vào chỗ trống trong nhận định dưới đây:
Nhân vật trong .... có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ. Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét kì dị khác thường; nếu nhân vật là thần linh, ma, quý, họ thường được nhân hóá, mang hình ảnh, tính cách của con người.
A. truyện thơ Nôm
B. truyện lịch sử
C. truyện truyền kì
D. truyện cười
Câu 3:
14/08/2026Vẽ bảng sau vào vở và sắp xếp tên của các văn bản đã học ở học kì I vào bảng (nếu có):
|
Các bộ phận của văn học Việt Nam |
Tên văn bản đã học ở học kì 1 |
|
|
Văn học dân gian |
|
|
|
Văn học viết |
Văn học chữ Hán |
|
|
Văn học chữ Nôm |
|
|
|
Văn học chữ Quốc ngữ |
|
|
|
Các bộ phận của văn học Việt Nam |
Tên văn bản đã học ở học kì 1 |
|
|
Văn học dân gian |
|
|
|
Văn học viết |
Văn học chữ Hán |
|
|
Văn học chữ Nôm |
|
|
|
Văn học chữ Quốc ngữ |
|
|
Câu 4:
14/08/2026Hoàn thành bảng sau để làm rõ một số đểm giống nhau và khác nhau giữa thể loại truyện truyền kì và truyện thơ Nôm (làm vào vở):
|
Nội dung so sánh |
Truyện truyền kì |
Truyện thơ Nôm |
|
Điểm giống nhau |
|
|
|
Điểm khác nhau |
|
|
|
Nội dung so sánh |
Truyện truyền kì |
Truyện thơ Nôm |
|
Điểm giống nhau |
Đều phản ánh đời sống xã hội và con người, thể hiện quan niệm, lí tưởng nhân sinh của tác giả. Đều miêu tả cuộc đời nhân vật, tính cách nhân vật thông qua cốt truyện với chuỗi các biến cô, sự kiện nổi bật. |
|
|
Điểm khác nhau |
Truyện truyền kì là một thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì lạ, hoang đường. Ớ Việt Nam, truyện truyền kì được viết bằng chữ Hán, phát triển mạnh ở thế kỉ XVI – XVII. - Cốt truyện trong truyện truyền kì: Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi bất ngờ và hợp lí hóá những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt truyện. - Nhân vật trong truyện truyền kì: Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,... Nếu nhân vật là con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; nếu nhân vật là thần linh, ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh, tính cách của con người. |
Truyện thơ Nôm là thể loại tự sự bằng văn vần và viết bằng chữ Nôm, ra đời từ thế kỉ XVII, phát triển mạnh vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX.
- Cốt truyện của truyện thơ Nôm thường theo một trong hai mô hình: gặp gõ (hội ngộ) - tai biến (lưu lạc) - đoàn tụ (đoàn viên), hoặc mô hình nhân - quả
- Nhân vật của truyện thơ Nôm thường chia thành hại tuyến: nhân vật chính diện (đại diện cho cái tốt, cái đẹp, tiến bộ) và nhân vật phản diện (đại diện cho cái xấu, cái ác, bảo thủ). |
Câu 5:
14/08/2026Liệt kê các đơn vị kiến thức tiếng Việt được học trong học kì 1 và cho ví dụ để hoàn thành bảng sau (làm vào vở):
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt trong học kì 1 |
Ví dụ |
|
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
… |
|
|
|
Bài |
Kiến thức tiếng Việt trong học kì 1 |
Ví dụ |
|
1 |
- Biện pháp chơi chữ: biện pháp tu từ sử dụng âm thanh, từ ngữ để tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho văn bản. - Điệp thanh: là biện pháp tu từ lặp lại thanh điệu(thường là thanh bằng hay thanh trắc) nhằm mục đích tạo nên nhạc tính, tăng tính tạo hình và sức biểu cảm cho văn bản. - Điệp vần: là biện pháp tu từ lặp lại những âm tiết có vần giống nhau nhằm mục đích làm tắng sức biểu cảm và nhạc tính cho văn bản. |
- Ruồi đậu mâm xôi đậu.
- Khí trời quanh tôi làm bằng lơ Khí trời quanh tôi làm bằng thơ. (Xuân Diệu, Nhị hồ)
Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời. (Tố Hữu, Tiếng hát sang xuân) |
|
2 |
Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn Phần trích dẫn có thể bao gồm các nội dung sau: ý trích dẫn (lời nói, ý tưởng, quan điểm,...), tác giả, tên tác phẩm/ công trình, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản. |
Đặng Thùy Trâm từng viết: “Đời người phải gặp giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố”. |
|
3 |
Phương tiện phi ngôn ngữ Trong văn bản thông tin, người viết thường sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, đồ thị, sơ đồ, bảng biểu, bản đồ,...) để trình bày thông tin một cách trực quan và làm nổi bật những thông tin quan trọng. Ngoài ra, trong một số trường hợp, phương tiện phi ngôn ngữ có thể cung cấp thêm thông tin về đối tượng chưa được thể hiện bằng phương tiện ngôn ngữ. |
Ví dụ, sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa trong hình sau đã cung cấp thông tin chi tiết về kiến trúc của thành Cổ Loa một cách trực quan, ngắn gọn; làm nổi bật thông tin quan trọng “thành Cổ Loa là một phòng tuyến bảo vệ kiên cố, không thể đánh từ ngoài vào”; cung cấp thêm thông tin chưa được trình bày bằng phương tiện ngôn ngữ (vị trí của những đình, chùa, đền, xóm làng và cầu trong thành Cổ Loa). Sơ đồ khu di tích thành Cổ Loa |
|
4 |
* Lời đối thoại và độc thoại - Lời đối thoại trong văn bản truyện là lời thoại giữa các nhân vật, thể hiện nội dung giao tiếp của họ trong sự luân phiên (người nói và người nghe) đổi vai cho nhau. - Lời độc thoại trong văn bản truyện là lời nhân vật tự nói với mình, thường dưới dạng lời nói thầm trong đầu (độc thoại nội tâm).
* Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu Trong giao tiếp, tuỳ vào tình huống cụ thể, ta có thể dẫn lại lời nói hay ý nghĩ của một người nào đó theo cách dẫn trực tiếp hoặc dẫn gián tiếp. Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của một người/ một nhân vật. Phần dẫn trực tiếp thường được đặt trong dấu ngoặc kép. |
- Ví dụ đối thoại: Mẹ tôi nói: – Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi thăm các nhà bà con một chút rồi cùng mẹ con mình lên đường. – Vâng.
- Ví dụ độc thoại: Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói to: – Hà nắng gớm, về nào…. (Làng – Kim Lân) - Ví dụ độc thoại nội tâm: Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lãi cứ giàn ra, Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu… (Làng – Kim Lân) - Ví dụ về lời dẫn trực tiếp: Người nói: “Tôi rất thích phim mới của đạo diễn nổi tiếng này, nó thật tuyệt vời và đầy cảm xúc.” Lời dẫn gián tiếp: Người nói cho biết rằng ông ta rất thích phim mới của đạo diễn nổi tiếng và cho rằng nó đầy cảm xúc. |
|
5 |
Điển tích, điển cố được hiểu là sự việc, câu chữ trong sách xưa, được dẫn lại một cách cô đúc trong tác phẩm văn học. |
“Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” “Bể dâu” là biến thể của điển cố nguyên gốc “thương hải tang điền”, chỉ sự thay đổi của cuộc đời. |
Câu 6:
14/08/2026Xác định biện pháp tu từ chơi chữ trong các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a.
Có tài mà cậy chi tài
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b.
Hồng quân với khách hồng quần,
Đã xoay đến thế còn vần chưa tha.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
a.
- Chơi chữ: tài – tai
- Tác dụng: nhằm đưa ra một triết lí, một quy luật của cuộc sống: người tài hoa thường bạc mệnh, thuyết tài mệnh tương đố.
b.
- Chơi chữ: quân – quần.
- Tác dụng: diễn tả số phận cay chua, cực nhục của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Câu 7:
14/08/2026Tóm tắt thông tin về các kiểu bài viết đã học ở học kì 1 bằng cách hoàn thành vào bảng sau:
|
Kiểu bài |
Yêu cầu |
|
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ |
|
|
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
|
|
Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
|
|
Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện. |
|
|
Kiểu bài |
Yêu cầu |
|
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ |
Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ là đoạn văn thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của người đọc về một bài thơ tám chữ. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ: • Trình bày cảm nghĩ của người viết về một bài thơ tám chữ. • Cấu trúc gồm ba phần: - Mở đoạn: giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả và cảm nghĩ chung của người viết về bài thơ bằng một câu (câu chủ đề). - Thân đoạn: trình bày cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về một hoặc vài nét đặc sắc trong nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc, suy nghĩ về những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ. - Kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân. |
|
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và hiệu quả thẩm mĩ của nó |
Yêu cầu đối với kiểu văn bản: • Về nội dung: phân tích được nội dung chủ đề; nêu và phân tích được tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung. • Về hình thức: lập luận chặt chẽ, có bằng chứng tin cậy từ tác phẩm, diễn đạt mạch lạc, sử dụng các phương tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận của văn bản. • Bố cục bài viết cần đảm bảo: - Mở bài: giới thiệu về tác phẩm văn học (tên tác phẩm, tac giả), nêu ý kiến khái quát về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm. - Thân bài: lần lượt trình bày các luận điểm làm nổi bật chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong tác phẩm và tác dụng của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm. - Kết bài: khẳng định lại ý kiến về chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm; nêu suy nghĩ, cảm xúc, trải nghiệm của bản thân hoặc bài học rút ra từ tác phẩm. |
|
Bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử |
- Mở đầu: nêu tên và giới thiệu khái về một danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử. - Nội dung chính: trình bày có hệ thống các thông tin liên quan đến các phương diện khác nhau của danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử (vị trí toạ lạc; lịch sử hình thành; đặc điểm kiến trúc, cảnh quan,...; giá trị lịch sử, văn hoa; cách thức tham quan;...). - Kết thúc: đánh giá khái quát về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử; bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về danh lam thắng cảnh hay di tích lịch sử, đưa ra lời mời tham quan (nếu cần). - Chuẩn bị các phương tiện phi ngôn ngữ (hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu, đoạn phim,...) để tăng sự hấp dẫn cho bài nói. |
|
Một truyện kể sáng tạo có thể mô phỏng một truyện đã đọc; sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện. |
Yêu cầu đối với kiểu văn bản: • Có nhân vật, cốt truyện, bối cảnh phù hợp; nội dung có tính giáo dục. • Thể hiện được sự sáng tạo của người viết về nội dung truyện đã đọc (khơi sâu, nắn lại chủ để, bổ sung nhân vật, sự việc; thay đổi bối cảnh, quan hệ:...) hoặc về hình thức (thay đổi ngôi kể, nhân vật, cách tạo dựng đối thoại, độc thoại, biện pháp tu từ, kết hợp miêu tả, biểu cảm;...). '• Kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. • Bố cục truyện kể gồm các phần: - Mở đầu truyện: giới thiệu nhân vật/ bối cảnh/ nội dung chính của truyện kể. - Diễn biến truyện: thuật lại diễn biến các sự việc trong câu chuyện theo một trình tự hợp lí, thể hiện được khả năng tưởng tượng và cách kể chuyện sáng tạo; có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong khi kể chuyện. - Kết thúc truyện: phù hợp, gây ấn tượng hoặc gợi suy nghĩ đối với người đọc (tuỳ trường hợp có thể giải thích hoặc khái quát ý nghĩa bài học từ truyện kể). |
Câu 8:
14/08/2026Nêu những điểm giống và khác nhau về kiểu bài sau: Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 2 và bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đã học ở Bài 5.
|
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật |
Bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm truyện thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật |
|
- Đều thuộc kiểu bài nghị luận văn học, trong đó, người viết dùng lí lẽ, bằng chứng để làm sáng tỏ chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả của nó đối với việc thể hiện nội dung tác phẩm. - Về nội dung: phân tích được chủ đề, tác dụng của hững nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật đối với việc thể hiện nội dung. - Về hình thức: lập luận chặt chữ, bằng chứng đáng tin cậy từ tác phảm, diễn đạt mạch lạc, sử dụng phương tiện liên kết hợp lí để giúp người đọc nhận ra mạch lập luận của văn bản. - Bố cục đảm bảo 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. |
|
|
Đặc sắc nghệ thuật của truyện được thể hiện ở: cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, ngôi kể, sự việc, chi tiết, nghệ thuật,... |
Đặc sắc nghệ thuật của truyện thơ được thể hiện ở: cốt truyện, nhân vật, lời thoại, điển tích, điển cố,... Ngoài ra, người viết cần lưu ý về bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội mà tác phẩm được viết. |
Câu 9:
14/08/2026Để chuyển nội dung bài viết thành bài nói, em có thể tham khảo một số kinh nghiệm sau đây:
- Đọc và hiểu rõ nội dung bài viết: Trước khi chuyển thành bài nói, em cần đọc và hiểu rõ nội dung bài viết. Điều này giúp em có cái nhìn tổng quan về chủ đề và các ý chính trong bài.
- Tóm tắt và lược bỏ thông tin không cần thiết: Sau khi hiểu rõ nội dung, em có thể tóm tắt và lược bỏ những thông tin không cần thiết để tạo nên một bài nói ngắn gọn và súc tích.
- Xác định cấu trúc bài nói: Trước khi bắt đầu nói, em nên xác định cấu trúc bài nói, bao gồm phần giới thiệu, phần chính và phần kết luận. Điều này giúp em tổ chức ý tưởng một cách logic và dễ hiểu.
- Sử dụng ngôn ngữ phù hợp: Khi chuyển nội dung thành bài nói, em cần sử dụng ngôn ngữ phù hợp với đối tượng nghe. Tránh sử dụng các thuật ngữ phức tạp và cố gắng diễn đạt một cách rõ ràng và dễ hiểu.
- Luyện tập và tự tin: Cuối cùng, em cần luyện tập và tự tin khi thực hiện bài nói. Luyện tập giúp em cải thiện khả năng diễn đạt và tự tin giúp em truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và hiệu quả.
