Soạn văn 12 CTST Hệ thống hóa về văn học Việt Nam có đáp án
Soạn văn 12 CTST Hệ thống hóa về văn học Việt Nam có đáp án
-
1 lượt thi
-
2 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
11/10/2026Kẻ bảng vào vở và xếp các tác phẩm – tác giả nêu phía dưới vào ô phù hợp trong bảng:
VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
|
Giai đoạn |
Tác phẩm – tác giả |
|
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XV |
|
|
Từ đầu thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XVII |
|
|
Từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX |
|
|
Nửa cuối thế kỉ XIX |
|
Một số tác phẩm văn học trung đại Việt Nam: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Thánh Tông di thảo (tương truyền của Lê Thánh Tông), Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Chinh phụ ngâm (nguyên văn chữ Hán: Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm song thất lục bát: Phan Huy Ích), Chí khí anh hùng (Nguyễn Công Trứ), Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến), Thương vợ (Trần Tế Xương), Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh).
|
Giai đoạn |
Tác phẩm – tác giả |
|
Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XV |
Nam quốc sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt) Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
|
|
Từ đầu thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XVII |
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) Thánh Tông di thảo (tương truyền của Lê Thánh Tông) Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ) |
|
Từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX |
Truyện Kiều (Nguyễn Du) Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái) Chinh phụ ngâm (nguyên văn chữ Hán: Đặng Trần Côn; bản diễn Nôm song thất lục bát: Phan Huy Ích) Chí khí anh hùng (Nguyễn Công Trứ) |
|
Nửa cuối thế kỉ XIX |
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến) Thương vợ (Trần Tế Xương) Hương Sơn phong cảnh ca (Chu Mạnh Trinh) |
Câu 2:
11/10/2026Kẻ bảng sau vào vở và ghi tên ít nhất 5 tác phẩm (kèm tên tác giả) đã học thuộc văn học hiện đại Việt Nam vào ô phù hợp trong bảng (có thể chọn tác phẩm từ lớp 6 đến lớp 12)
VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
|
Thời kì |
Tác phẩm truyện/thơ/kịch/văn nghị luận |
|
Từ đầu thế kỉ XX đến hết Cách mạng tháng Tám năm 1945 |
|
|
Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay |
|
|
Thời kì |
Tác phẩm truyện/thơ/kịch/văn nghị luận |
|
Từ đầu thế kỉ XX đến hết Cách mạng tháng Tám năm 1945 |
Thơ thơ (Xuân Diệu), Điêu tàn (Chế Lan Viên), Tuyên ngôn độc lập, Việc làng (Ngô Tất Tố), Chí Phèo (Nam Cao), Kĩ nghệ lấy Tây (Vũ Trọng Phụng), Cha con nghĩa nặng (Hồ Biểu Chánh), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), |
|
Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay |
Làng (Kim Lân), Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Tây Tiến (Quang Dũng), Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm), Sóng (Xuân Quỳnh), Bắc Sơn, Những người ở lại (Nguyễn Huy Tưởng), Một lần tới Thủ đô, Trận phố Ràng của Trần Đăng; Đôi mắt, Nhật ký ở rừng của Nam Cao; Vùng mỏ của Võ Huy Tâm; Kí sự Cao Lạng của Nguyễn Huy Tưởng; Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc… |
