Soạn Tiếng Việt 5 Kết nối Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm có đáp án
Soạn Tiếng Việt 5 Kết nối Bài 5: Tiếng hạt nảy mầm có đáp án
-
28 lượt thi
-
9 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
13/07/2026Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng nào.
M: tí tách → tiếng mưa rơi.
lí nhí → tiếng người nói; róc rách → tiếng suối chảy; ào ào → tiếng mưa rơi; ồ ạt → tiếng nước chảy; bì bõm → tiếng bước chân.
Câu 2:
13/07/2026Tiếng hạt nảy mầm
|
Mắt sáng, nhìn lên bảng Lớp mươi nụ môi hồng Đôi tay cô cụp mở Báo tưng bừng thanh âm.
Cánh sẻ vụt qua song Hót nắng vàng ánh ỏi Các bé vẫn lặng chăm Nhìn theo cô mấp máy.
Sau ngón tay cô đấy Là tiếng hạt nảy mầm Tiếng lá động trong vườn Tiếng sớm mai mẹ gọi.
|
Tiếng cuộc đời sâu vợi Con tàu biển buông neo Ngôi sao mọc rừng chiều Vỏ ngựa ran vách đá.
Bao nghĩ suy vất vả Trong mắt người lo toan Để từng âm có nghĩa Bật lên từ môi em.
Nghe cánh vỗ chim non Trước diệu kì tiếng hót Giữa hồn nhiên lớp học Ai nụ cười rưng rưng. (Tô Hà)
|
Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra dây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém)?
Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp em nhận ra dây là lớp học của trẻ khiếm thính (mất khả năng nghe hoặc nghe kém) là: Đôi tay cô cụp mở.
Câu 3:
13/07/2026Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trò những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống: lá cây, tiếng mẹ, con tàu biển, ngôi sao, vó ngựa, cánh chim sẻ, hạt nảy mầm.
Những chi tiết cho thấy các bạn học sinh rất chăm chú: lặng chăm, nhìn theo cô.
Giờ học của cô giáo cuốn hút được các bạn vì cô gợi ra cho các bạn rất nhiều hình ảnh đẹp, nhiều âm thanh hay trong trí tưởng tượng của các em. Làm các em học sinh học bài trong tâm thế tò mò, thích thú.
Câu 4:
13/07/2026Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
(Vũ Tú Nam)
a. Các từ dùng để xưng hô: cu, mẹ con, cháu, bà.
Nhận xét về thái độ của người nói: bà yêu quý và gần gũi với cháu và mẹ, giản dị đầy yêu thương và quan tâm.
b. Các từ dùng để xưng hô: ta, nhà ngươi, nô lệ, ngươi.
Nhận xét về thái độ của người nói: kiêu ngạo, không tôn trọng người khác và cho mình ở thế thượng đẳng, hơn người.
Câu 5:
13/07/2026Chọn các đại từ thay thế thích hợp với mỗi bông hoa và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào

a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì , con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều .
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác ấy thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế, con đường luôn phảng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó.
Câu 6:
13/07/2026Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và xác định mục dích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.

Đại từ nghi vấn trong các câu là: a. ai; b. thế; c. rồi; d. bao giờ; e. đâu.

Câu 8:
13/07/2026Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế trong bài.
Đọc lại bài làm của em và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và hạn chế trong bài.
Câu 9:
13/07/2026Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
Em sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn.
