Soạn Tiếng Việt 5 Kết nối Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo có đáp án
Soạn Tiếng Việt 5 Kết nối Bài 19: Trải nghiệm để sáng tạo có đáp án
-
24 lượt thi
-
11 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
14/07/2026: Chia sẻ với bạn: Kể về một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường. Sau trải nghiệm đó, em học thêm được điều gì?
Một hoạt động trải nghiệm em đã được tham gia ở trường: Hội chợ quê Tết nguyên đán do trường em tổ chức cho học sinh toàn trường tham gia trước dịp Tết Âm lịch hàng năm.
Sau trải nghiệm đó, em học thêm được rất nhiều điều: những trò chơi dân gian thường được tổ chức vào ngày Tết (nhảy dây, múa sạp, ô ăn quan), các món ăn thường được dùng và cách làm các món ăn trong ngày Tết (gói bánh chưng, bánh dày).
Câu 2:
14/07/2026Tìm những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ.
Những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi còn nhỏ là: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha nghe; Cậu cho những con rối gỗ di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau; Khi nhìn thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời, cậu xúc động bởi hiện tượng độc đáo ấy và viết câu chuyện Sao chổi.
Câu 3:
14/07/2026An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện gì với Quốc vương Đan Mạch? Theo em, vì sao Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen?
An-đéc-xen đã bày tỏ tâm nguyện với Quốc vương Đan Mạch: Muốn đến nhiều nơi để trải nghiệm cuộc sống.
Theo em, Quốc vương Đan Mạch ủng hộ tâm nguyện của An-đéc-xen vì ông phát hiện được tài năng của An-đéc-xen. Quốc vương tin rằng với con người như vậy được quan tâm và chăm chút sẽ thành người có công lao lớn cho nước Đan Mạch.
Câu 4:
14/07/2026Câu chuyện Trải nghiệm để sáng tạo muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế.
B. Thành công sẽ đến khi chúng ta biết nỗ lực vượt qua khó khăn.
C. Càng trải nghiệm thực tế, chúng ta càng mở rộng hiểu biết.
Em chọn đáp án đúng: A. Muốn sáng tạo nghệ thuật, phải có nhiều trải nghiệm thực tế.
Câu 5:
14/07/2026Sử dụng từ điển tiếng Việt để tra cứu nghĩa của các từ chăm chỉ và kiên trì.
– chăm chỉ: (dt) có sự chú ý thường xuyên để làm công việc gì có ích một cách đều đặn. Học sinh chăm chỉ.
– kiên trì: (đt) giữ vững, không thay đổi ý định, ý chí để làm việc gì đó đến cùng, mặc dù gặp khó khăn, trở lực. Kiên trì đường lối hoà bình.
Câu 6:
14/07/2026Đọc tên các cuốn từ điển dưới đây và trả lời câu hỏi

a. Từ điển nào giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì?
b. Em sử dụng từ điển nào để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe?
a. Từ điển giúp em tìm được những từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ, kiên trì là: Từ điển chính tả tiếng Việt.
b. Em sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của thành ngữ học một biết mười hoặc thành ngữ mắt thấy tai nghe là: Từ điển Thành ngữ và tục ngữ.
Câu 7:
14/07/2026Tìm nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe dựa vào mẫu dưới đây:
M: Tìm nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ H.
Bước 3: Tìm thành ngữ học một biết mười.
– Tìm tiếng học.
– Tìm thành ngữ học một biết mười.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ học một biết mười.
Lưu ý: Đọc bảng chữ viết tắt để biết quy ước chữ viết tắt trong từ điển (Vd: ví dụ,
Gngh: gần nghĩa,...).
|
Học một biết mười: thông minh (sáng dạ), từ điều học được, suy rộng ra biết nhiều hơn. Vd: Ngay từ nhỏ, Lê Quý Đôn đã lanh lợi, học một biết mười. Gngh: học đâu |
Bước 1: Chọn từ điển thành ngữ.
Bước 2: Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ M.
Bước 3: Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
– Tìm tiếng mắt.
– Tìm thành ngữ mắt thấy tai nghe.
Bước 4: Đọc nghĩa của thành ngữ mắt thấy tai nghe.
|
Mắt thấy tai nghe: sự việc rõ ràng, trực tiếp nghe thấy, nhìn thấy. Vd: Chuyện mắt thấy tai nghe hẳn hoi. Gngh: tai nghe mắt thấy. |
Câu 8:
14/07/2026Nêu tên một số từ điển mà em biết.
G:
– Từ điển Anh – Việt
– Từ điển bằng tranh – Thế giới động vật
– Từ điển Tiếng Việt thông dụng
– Từ điển Việt – Việt
– Từ điển Anh – Anh – Việt
– Từ điển Pháp luật Việt Nam
– Từ điển Luật học
– Từ điển Hán – Việt
Câu 9:
14/07/2026Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc.
Dựa vào kết quả tìm ý trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mà em đã đọc.
Lưu ý:
– Tập trung giới thiệu những đặc điểm nổi bật của nhân vật.
Ví dụ:
|
Ma-ri-a rất ưa quan sát. Hồi 6 tuổi, mỗi khi gia nhân bưng trà lên, cô lại để ý sự chuyển động của tách đựng trà trên đĩa. Là người luôn say mê khám phá, Ma-ri-a làm đi làm lại thí nghiệm để giải thích cho điều kì lạ cô đã thấy. Cuối cùng, cô đã phát hiện ra: Khi giữa tách trà và đĩa có một chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. (Hoàng Hà Thu) |
– Thể hiện tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật, qua đó khích lệ mọi người cùng tìm đọc cuốn sách.
Ví dụ:
|
Đọc cuốn Những tấm lòng cao cả của A-mi-xi, tôi vô cùng cảm phục thầy Cơ-rô-xét-ti. Sau rất nhiều năm, thầy vẫn nhớ tên, nhớ tính nết, nhớ chỗ ngồi của học trò và còn giữ được cả bài viết của học trò ngày ấy. (Vũ Anh Tú) |
Đọc cuốn truyện Cây khế, là truyện dân gian Việt Nam, em không khỏi thán phục trước nhân vật người em. Bản tính hiền lành, chất phác, luôn biết nhường nhịn mà không tranh giành, cãi vã với người anh về tài sản thừa kế cha mẹ để lại. Người em chỉ có một túp lều lụp xụp, trước nhà có một cây khế ngọt. Không vì thế mà nản chí, người em thật thà cố gắng chăm sóc cây khế để mưu sinh. Quả người tốt không bị phụ lòng, người em đã được chim thần thử lòng, dẫn tới nơi có vàng bạc châu báu, vinh hoa phú quý. Em tin chắc rằng sống tốt thì sẽ gặp được điều thiện.
Câu 11:
14/07/2026Chia sẻ với người thân nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.
Em chia sẻ với người thân nội dung em đã viết ở đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách ở phần 1 – Viết.

