Trang chủ Đánh giá năng lực Vật lý Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 10)

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 10)

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Vật Lí (Đề 10)

  • 50 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

05/07/2026

Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x=Acosωt+φ.Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì độ lớn vận tốc của vật có giá trị là

Xem đáp án

Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì độ lớn vận tốc của vật có giá trị là ωA.  Chọn A


Câu 3:

05/07/2026

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, mỗi một photôn có năng lượng

Xem đáp án

Theo thuyết lượng tử ánh sáng, mỗi một photôn có năng lượng ε=hf.  Chọn C


Câu 4:

05/07/2026

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Hằng số phóng xạ là λ của chất phóng xạ này được tính bằng công thức nào sau đây?

Xem đáp án

Hằng số phóng xạ là λ của chất phóng xạ này được tính bằng công thức λ=ln2T .


Câu 5:

05/07/2026

Hai dao động điều hòa cùng tần số có pha ban đầu là φ1 và φ2. Hai dao động này ngược pha khi

Xem đáp án

Hai dao động này ngược pha khi φ2−φ1=2n+1π với n=0,±1,±2,… . Chọn B


Câu 6:

05/07/2026

Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây?

Xem đáp án

I. Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản.

(1): Micrô.

(2): Mạch phát sóng điện từ cao tần.

(3): Mạch biến điệu (Trộn sóng).

(4): Mạch khuếch đại.

(5): Anten phát.
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây? (ảnh 1)

II.Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản.

(1): Anten thu.

(2): Mạch chọn sóng.

(3): Mạch tách sóng.

(4): Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần.

(5): Loa
Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây? (ảnh 2)

Câu 7:

05/07/2026

Chiếu xiên một tia sáng đơn sắc từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn, khi góc tới nhỏ hơn góc giới hạn thì

Xem đáp án

Khi chiếu xiên góc một tia sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém (chưa xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần) thì góc khục xạ luôn lớn hơn góc tới.  Chọn B.


Câu 8:

05/07/2026

Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Độ lệch pha của cường độ dòng điện trong mạch so với điện áp của hai bản tụ điện có độ lớn là

Xem đáp án

Độ lệch pha của cường độ dòng điện trong mạch so với điện áp của hai bản tụ điện có độ lớn là  π2.Chọn A


Câu 10:

05/07/2026

Tia hồng ngoại có cùng bản chất với tia nào sau đây?

Xem đáp án

Tia hồng ngoại có cùng bản chất với tia X. Chọn C


Câu 11:

05/07/2026

Một điện tích thử q (dương) đặt tại một điểm trong điện trường đều, chịu tác dụng của lực điện trường F. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích được xác định bằng công thức

Xem đáp án

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó và được xác định bằng công thức: E=Fq.  Chọn A.


Câu 12:

05/07/2026

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng

Xem đáp án

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau. Chọn A.


Câu 15:

05/07/2026
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
Xem đáp án

Cường độ dòng điện không đổi I=qt.  Chọn D.


Câu 16:

05/07/2026

Số nơtrôn có trong hạt nhân  74186W  là

Xem đáp án

Số nơtrôn có trong hạt nhân  74186W   là: 186 – 74 = 112. Chọn B


Câu 18:

05/07/2026

Âm có tần số lớn 20000 Hz  được gọi là

Xem đáp án

Âm có tần số lớn 20000 Hz  được gọi là siêu âm và tai người không nghe được.


Câu 19:

05/07/2026

Máy phát điện hoạt động nhờ hiện tượng

Xem đáp án

Máy phát điện hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ. Chọn D


Câu 25:

05/07/2026

Hạt nhân  2656Fe  có năng lượng liên kết riêng là 8,8MeV/nuclôn.Cho 1u= 931,5MeVc2 . Độ hụt khối của hạt nhân  2656Fe  là

Xem đáp án

Năng lượng liên kết của hạt nhân  2656Fe :

8,8.56 = 492, 8 MeV => Δu=Wlk931,5=8,8.56931,5=0,529 u.  Chọn A


Câu 32:

05/07/2026

Thí nghiệm giao thoa Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 5,25 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định nguồn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một đoạn 0,75 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là

Xem đáp án

+ Khi chưa dịch chuyển ta có: xM=kλ.Da=5λ.Da       (1)     

+ Khi dịch chuyển ra xa M chuyển thành vân tối lần thứ 2 chính là vân tối thứ tư: (k’ = 3)

(M từ vân sáng bậc 5 thành vân tối bậc 5 (lần 1), rồi tới vân tối bậc 4 (lần 2))

+ Dùng công thức: xt=(k'+0,5)λ.Da⇒xM=7λ.(D+0,75)2a     (2)

+ Từ (1) và (2), ta có: D = 1,75 m → λ = 0,60 μm. Chọn A


Câu 34:

05/07/2026

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp đặt tại A và B cách nhau 9,6 cm dao động cùng pha theo phương thẳng đứng. Ở mặt chất lỏng, P là điểm cực tiểu giao thoa cách A và B lần lượt là 15 cm và 17,5 cm giữa P và đường trung trực của đoạn thẳng AB có hai vân giao thoa cực tiểu khác. Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng AP là

Xem đáp án

P là điểm cực tiểu giao thoa, giữa P và đường trung trực của đoạn thẳng AB có hai vân giao thoa cực tiểu khác: k’ = 2: d2−d1=(k'+0,5)λ .

Thay số:17,5−15=(2+0,5)λ⇒λ=1 cm

Tại P: kP = 2,5. Tại A: kA=d2−d1λ=ABλ=9,61=9,6

Số điểm cực đại giao thoa trên đoạn thẳng AP là: kA =3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 => 7 giá trị kA thỏa. Chọn D


Câu 35:

05/07/2026

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R=40 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=32π H. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uR giữa hai đầu điện trở theo thời gian t. Biểu thức của u theo thời gian t (t tính bằng s) là

Đặt điện áp xoay chiều u vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở  R = 40 ôm và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = căn 3/2pi H   (ảnh 1)


Xem đáp án

Cách 1:

Từ đồ thị ta có T=25.10-3s 

 →uR=60.cos80πt+π3(V) và uR cùng pha với i và

tanφ=ZLR=40340=3=>φ=π3

u=6040.402+(403)2.cos80πt+π3+π3=120.cos80πt+2π3(V).Chọn A

Cách 2:

ω=2πT=2π25⋅10−3=80π(rad/s);ZL=ωL=80π⋅32π=403Ω.

Tại  t=0⇒uR=30=U0R2↓⇒φuR=π3.

u=uRR⋅R+ZLj=60∠π340⋅(40+403j)=120∠2π3

Chọn A


Câu 36:

05/07/2026

Một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc với công suất 50 mW. Trong một giây nguồn phát ra 1,3.1017 phôtôn. Chiếu bức xạ phát ra từ nguồn này vào bề mặt các kim loại: đồng; nhôm; canxi; kali và xesi có giới hạn quang điện lần lượt là 0,30μm;0,36μm;0,43μm; 0,55μm; và 0,58μm;Lấy h=6,625⋅10−34 J.s; c=3⋅108m/s. Số kim loại không xảy ra hiện tượng quang điện là

Xem đáp án

Ta có hcλ=P.tN=50.10−3.11,3.1017→λ=0,51.10−6=0,51μm.

Xét điều kiện để có thể xảy ra hiện tượng quang điện (λ≤λ0)ta có số kim loại xảy ra hiện tượng quang điện là 2, ứng với các bước sóng 0,55μm  và 0,58μm .

Nên có số kim loại không xảy ra (λ=0,51μm>λ0 ) hiện tượng quang điện là 3, ứng với các bước sóng 0,30 μm; 0,36μm; 0,43 μm;Chọn A


Câu 37:

05/07/2026

Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là 20232022.  Tại thời điểm t2=t1+2T  thì tỉ lệ đó là

Xem đáp án

Tại thời điểm t1: Số hạt X: N=N0e−λt1 ; Số hạt Y: ΔN=N0(1−e−λt1)

Tỉ số ΔNN=1−e−λt1e−λt1=20232022⇒eλt1−1=20232022  ⇒eλt1=20232022+1=40452022(1)

Tại thời điểm t2: tương tự ta có tỉ số :

ΔN'N'=eλt2−1=eλ(t1+2T)−1=eλt1.eλ2T−1=eλt1.e2ln2−1=4eλt1−1=70791011.

 Chọn D.


Câu 38:

05/07/2026

Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc 10 rad/s. Trên dây  là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây duỗi thẳng thì khoảng cách AB = 9cm và AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5 cm. Tốc độ dao động của điểm B khi nó qua vị trí có li độ bằng biên độ của điểm C là

Xem đáp án

Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc 10 rad/s. Trên dây   là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất (ảnh 1)

+ AB là khoảng cách giữa nút và gần bụng nhất ⇒AB=λ4⇒λ=4AB=36 cm

Mặt khác AB=3AC⇒AC=3cm=λ12→.  do đó điểm C dao động với biên độ AC=AB2

+ Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất, khoảng cách giữa A và C là:

Cho một sợi dây đang có sóng dừng với tần số góc 10 rad/s. Trên dây   là một nút sóng, điểm B là bụng sóng gần A nhất (ảnh 2)

+ Khi B đi đến vị trí có li độ bằng biên độ của C  0,5aB.

vB=32vBmax=32ωAB=403  cm/s

Chọn A


Câu 40:

05/07/2026
Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ: Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U = 100 V. Khi C = C1 thì UAM = 20V, UMB = 802 V. Khi C = C2 thì UAM lớn nhất. Tính giá trị lớn nhất đó.
Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ: Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U = 100 V. Khi C = C1 thì UAM = 20V,  (ảnh 1)
Xem đáp án

Cách 1: Đại số không liên quan đến góc.

*Khi C = C1 ta có: 1002=UR2+UL−202(802)2=UR2+UL2        ⇒UL=80UR=80⇒ZLR=1.

Chuẩn hóa:  R=1⇒ZL=1

*Khi C = C2 thì UCmax:

ZC0=R2+ZL2ZL=12+121=2⇒UCmax=U1−ZLZC0=1001−12=1002V.

Cách 2: Đại số liên quan đến góc:

*Khi C = C1 ta có: 1002=UR2+UL−102(802)2=UR2+UL2        ⇒UL=80UR=80⇒ZLR=1.

Chuẩn hóa:  R=1⇒ZL=1

*Khi C = C2 thì

 UCmax⇔tanφ.tanφRL=−1⇔ZL−ZC0R.ZLR=−1⇔1−ZC01.11=−1⇒ZC0=2.

Do đó:  UCmax=U1−ZLZC0=1001−12=1002V.

Cách 3: Đại số liên quan đến góc (Cách hiện đại 1).

*Khi C = C1 ta có:

1002=UR2+UL−102(802)2=UR2+UL2        ⇒UL=80UR=80⇒tanφRL=ULUR=1⇒φRL=π/4.

Mặt khác khi C thay đổi ta có:  φ0=φRL−π2=−π4rad.

Khi C = C2 :UCmax=U−sinφ0=100−sin−π/4=1002V.

Cách 4: Dùng phương pháp đường tròn (Cách hiện đại 2).

Cho đoạn mạch điện xoay chiều như hình vẽ: Biết điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U = 100 V. Khi C = C1 thì UAM = 20V,  (ảnh 2)

 

Khi C thay đổi điểm M chạy trên cung AB, do đó góc AM1B bằng góc AM2B.

 cosAM1B=202+(802)2−10022.20.802=0,707.⇒∠AM1B=π/4rad=450

UCmax=100sin450=1002V.

 Chọn A

 


Bắt đầu thi ngay