Trang chủ Đánh giá năng lực Sinh học Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 7)

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 7)

Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề 7)

  • 61 lượt thi

  • 37 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

08/07/2026

Nuôi cấy hạt phấn từ một cây có kiểu gen AabbDd sau đó lưỡng bội hóa có thể tạo được cây có kiểu gen nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp:

Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa tạo ra các dòng thuần.

Cách giải:

Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa tạo ra các dòng thuần → Loại A, D.

Loại ý C vì cơ thể ban đầu có kiểu gen AabbDd, không tạo ra hạt phấn có alen B được.

Chọn B.


Câu 3:

08/07/2026

Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1.

Cách giải:

Tần số alen A =0,7 → kiểu gen AA = 0,72 =0,49.

Chọn D.


Câu 4:

08/07/2026

Có thể dùng phương pháp nào dưới đây để tạo giống mới ở thực vật?

Xem đáp án

Phương pháp:

Để tạo ra giống mới cần có sự biến đổi về hệ gen.

Cách giải:

Công nghệ gen có thể tạo ra giống mới bằng cách:

+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó

+ Biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen

+ Đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen

Các phương pháp còn lại không tạo ra giống mới.

Chọn A.


Câu 5:

08/07/2026

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính

Xem đáp án

Phương pháp:

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin (ảnh 1)

Cách giải:

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính thoái hóa.

Chọn D.


Câu 6:

08/07/2026

Trong một hệ sinh thái dưới nước, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật sản xuất?

Xem đáp án

Phương pháp:

Cấu trúc HST:

+ Sinh vật sản xuất: Thực vật, VSV tự dưỡng.

+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.

+ Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm, SV ăn mùn bã.

Cách giải:

Trong một hệ sinh thái dưới nước, thực vật thủy sinh. là sinh vật sản xuất.

Chọn D.


Câu 7:

08/07/2026

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo ra giao tử AB?

Xem đáp án

Phương pháp:

Để tạo giao tử AB thì cơ thể P phải có cả alen A và B.

Cách giải:

Cơ thể AaBB có thể giảm phân tạo giao tử AB.

Chọn C.


Câu 8:

08/07/2026

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?

Xem đáp án

Phương pháp:

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, ví dụ nào sau đây thuộc  (ảnh 1)

Cách giải:

A: bằng chứng sinh học phân tử.

B: bằng chứng giải phẫu so sánh.

C: bằng chứng tế bào

D: bằng chứng hóa thạch.

Chọn A.


Câu 9:

08/07/2026

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?

Xem đáp án

Phương pháp:

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.ọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Cách giải:

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen trong quần thể, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen.

Chọn B.


Câu 11:

08/07/2026

Sinh vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân loại hệ tuần hoàn (HTH)

HTH hở: Thân mềm, chân khớp

HTH kín:

+ HTH đơn: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, cá

+ HTH kép: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

Cách giải:

Ốc sên là loài có hệ tuần hoàn hở, các loài còn lại có hệ tuần hoàn kín.

Chọn D.


Câu 12:

08/07/2026

Trong tế bào, phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?

Xem đáp án

Phương pháp:

Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit dùng mARN làm khuôn.

Axit amin được vận chuyển tới ribosome nhờ tARN.

Cách giải:

mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã.

Chọn A.


Câu 13:

08/07/2026

Kiểu phân bố cá thể của quần thể xảy ra khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể là

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân bố theo nhóm: Là kiểu phân bố phổ biến nhất, các quần thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất. Kiểu phân bố này có ở những động vật sống bầy đàn, các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường (di cư, trú đông, chống kẻ thù…).

Phân bố đồng đều: Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gay gắt.

Phân bố ngẫu nhiên: Là dạng trung gian của 2 dạng trên. Kiểu phân bố này giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.

Cách giải:

Phân bố đồng đều: Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Chọn C.


Câu 14:

08/07/2026

Trong quá trình tiến hóa, sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn

Xem đáp án

Phương pháp:

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn:

- Tiến hoá hoá học: Hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

- Tiến hoá tiền sinh học: Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

- Tiến hoá sinh học: Hình thành các loài sinh vật như ngày nay.

Cách giải:

Trong quá trình tiến hóa, sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.

Chọn D.


Câu 15:

08/07/2026

Hai con hươu đực tranh giành con hươu cái. Đây là ví dụ về mối quan hệ

Xem đáp án

Phương pháp:

Các mối quan hệ trong quần thể:

+ Hỗ trợ: Chống lại kẻ thù, săn mồi, liền rễ ở thực vật,...

+ Cạnh tranh: Nguồn thức ăn, bạn tình, chỗ ở, ánh sáng,...

Cách giải:

Hai con hươu đực tranh giành con hươu cái. Đây là ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.

Chọn C.


Câu 16:

08/07/2026

Ổ sinh thái của một loài thể hiện

Xem đáp án

Phương pháp:

Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian

- Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài.

Cách giải:

Ổ sinh thái của một loài thể hiện: Cách sinh sống của loài đó.

Chọn B.


Câu 17:

08/07/2026

Dưới tác động của một nhân tố tiến hóa, thành phần kiểu gen của một quần thể giao phối là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa đột ngột biến đổi thành 0,9AA : 0,1Aa, biết gen trội là trội hoàn toàn. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp:

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.ọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.13

Cách giải:

Thành phần kiểu gen bị thay đổi đột ngột và mạnh mẽ → đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

A: nếu chọn lọc tự nhiên loại bỏ kiểu hình lặn (aa) thì quần thể còn 0,2AA: 0,4Aa ↔ 1/3AA:2/3Aa (khác với đề cho)

C: Đột biến làm thay đổi tần số alen rất chậm.

D: Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Chọn B.


Câu 18:

08/07/2026

Hệ đệm bicacbônat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

Xem đáp án

Phương pháp:

Điều hòa pH nội môi: Duy trì ổn định từ 7,35 - 7,45 là nhờ các hệ đệm, phổi và thận.

Điều hòa áp suất thẩm thấu:

+ Thận: Nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu.

+ Gan: nhờ khả năng điều hòa nồng độ các chất hòa tan trong máu.

Cách giải:

Hệ đệm bicacbônat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò duy trì cân bằng độ pH của máu.

Chọn D.


Câu 19:

08/07/2026

Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

    I. Tất cả các loại tia sáng đều tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.

    II. Cùng một cường độ ánh sáng giống nhau thì tất cả các tia sáng đều có tác động đến quang hợp với cường độ như nhau.

    III. Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bão hòa thì cường độ quang hợp sẽ tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

    IV. Các tia sáng đỏ kích thích tổng hợp cacbôhiđrat, tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp axit amin và prôtêin.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cường độ ánh sáng (I là cường độ)

- Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó: Iquang hợp = Ihô hấp.

- Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó Iquang hợp đạt cực đại.

Quang phổ ánh sáng:

- Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ.

Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit amin, protein.

Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat.

Thành phần ánh sáng biến động theo thời gian trong ngày và theo độ sâu của nước.

Cách giải:

I sai, các tia sáng có bước sóng khác nhau nên tác động tới quang hợp khác nhau.

VD: Quang hợp chỉ xảy ra ở miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ.

II sai.

Các tia sáng xanh tím kích thích tổng hợp các axit amin, protein.

Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat.

III sai, Khi cường độ ánh sáng vượt qua điểm bão hòa thì cường độ quang hợp sẽ giảm.

IV đúng.

Vậy có 3 phát biểu sai.

Chọn A.


Câu 20:

08/07/2026

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

    I. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.        II. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.

    III. Đột biến tứ bội.                               IV. Đột biến lệch bội dạng thể ba.

Xem đáp án

Phương pháp:

Có 2 dạng đột biến NST:

+ Đột biến cấu trúc NST: Đảo đoạn, lặp đoạn, mất đoạn, chuyển đoạn.

+ Đột biến số lượng NST: Đột biến đa bội, đột biến lệch bội.

Lệch bội: Thay đổi số lượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp NST.

2n – 1: Thể một

2n + 1: Thể ba

3n : Thể tam bội

4n: Thể tứ bội

Đột biến đa bội

Tự đa bội: Tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài: 3n, 4n, 5n,...

Dị đa bội: Tăng số bộ đơn bội của 2 loài khác nhau.

VD: 2nA+ 2nB

Cách giải:

Đột biến số lượng NST sẽ làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến: III, IV.

Chọn C.


Câu 21:

08/07/2026

Một con tắc kè có khả năng biến đổi màu sắc da như sau: Trên lá cây: da có màu xanh của lá; Trên đá: da có màu hoa của rêu đá; Trên thân cây: da có màu hoa nâu. Tập hợp các kiểu hình của con tắc kè nói trên được gọi là

Xem đáp án

Phương pháp:

Mức phản ứng: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các môi trường khác nhau.

Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau (thường biến)

Thể đột biến là các cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.

Biến dị tổ hợp là kiểu hình khác bố mẹ xuất hiện do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố, mẹ.

Cách giải:

Tập hợp các kiểu hình của con tắc kè nói trên được gọi là: Mức phản ứng.

Chọn B.


Câu 23:

08/07/2026

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử ab được tạo ra là

Xem đáp án

Phương pháp:

Một cơ thể có kiểu gen   giảm phân:

+ Không có HVG tạo 2 loại giao tử liên kết: AB, ab.

+ Có HVG với tần số f tạo 4 loại giao tử:

GT liên kết: AB¯=ab¯=1−f2;  GT hoán vị: Ab¯=aB¯=f2

Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen ABabgiảm phân có f = 20% → giao tử AB¯=ab¯=1−f2=0,4

 

Chọn B.


Câu 24:

08/07/2026

Cây tầm gửi sống bám vào các cây cổ thụ để hút chất dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa cây tầm gửi và cây cổ thụ thuộc về quan hệ

Xem đáp án

Phương pháp:

Hỗ trợ

(Không có loài nào bị hại)

Đối kháng

(Có ít nhất 1 loài bị hại)

Cộng sinh

Hợp tác

Hội sinh

Cạnh tranh

Kí sinh

Ức chế

cảm nhiễm

Sinh vật ăn sinh vật

+ +

+ +

+ 0

- -

+ -

0 -

+ -

Chặt chẽ

 

 

 

 

 

 

(+): Được lợi; (-) bị hại

Cách giải:

Cây tầm gửi sống bám vào các cây cổ thụ để hút chất dinh dưỡng. Mối quan hệ giữa cây tầm gửi và cây cổ thụ thuộc về quan hệ: Kí sinh.

Chọn A.


Câu 25:

08/07/2026

Lai tế bào xôma của loài 1 có kiểu gen Aabb với tế bào xôma của loài 2 có kiểu gen mmnn, có thể thu được tế bào lai có kiểu gen

Xem đáp án

Phương pháp:

Lai sinh dưỡng tạo ra tế bào lai mang bộ NST của 2 tế bào đem lai.

Cách giải:

Tế bào 1 (Aabb) × tế bào 2 (mmnn) → tế bào lai: Aabbmmnn.

Chọn C.


Câu 26:

08/07/2026
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là                         
Xem đáp án

Phương pháp:

Viết sơ đồ lai.

Cách giải:

A:ABab×ABab→1ABAB:2ABab:1abab→KG:3:1B: AbaB×AbaB→1AbAb:2AbaB:1aBaB→KH:1:2:1C: AbaB×ABab→1AbaB:1ABab:1ABAb:1ABaB→KH:1:1:1:1D: ABab×abab→1ABab:1abab→KH:1:1

Chọn A.


Câu 27:

08/07/2026

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Phương pháp:

Quá trình nhân đôi ADN:

- Nguyên tắc:

+ Bổ sung: A=T; G≡X

+ Bán bảo toàn: Mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ

Chiều tổng hợp mạch mới: 5’ → 3’.

- Quá trình nhân đôi cần nhiều loại enzim, trong đó enzim ADN polimeraza không có khả năng tháo xoắn ADN mẹ.

Cách giải:

Phát biểu sai về quá trình nhân đôi ADN là B, enzyme ADN polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

Chọn B.


Câu 28:

08/07/2026

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

Xem đáp án

Phương pháp:

2n – 1: Thể một

2n + 1: Thể ba

3n : Thể tam bội

4n: Thể tứ bội

Cách giải:

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 1 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là thể ba (2n +1).

Chọn D.


Câu 29:

08/07/2026

Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn của một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về lưới thức ăn này?

Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn của một hệ sinh thái  (ảnh 1)

    I. Loài A có thể là một loài động vật không xương sống.

    II. Lưới thức ăn này có 7 chuỗi thức ăn.

    III. Loài H tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F.

    IV. Nếu loại bỏ loài E ra khỏi quần xã thì loài H sẽ mất đi.

Xem đáp án

I đúng, sinh vật mở đầu chuỗi thức ăn có thể là sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (VD: Giun đất).

II sai, có 8 chuỗi thức ăn.

3 chuỗi thức ăn bắt đầu từ loài A

5 chuỗi thức ăn bắt đầu từ loài B.

III đúng, loài H tham gia vào 6 chuỗi thức ăn (lấy 8 – 2 chuỗi thức ăn có loài G), loài F tham gia vào 4 chuỗi thức ăn (2 mũi tên đi vào × 2 mũi tên đi ra).

IV sai, nếu loại bỏ loài E, loài H vẫn có loài F, D làm thức ăn nên không mất đi.

Chọn A.


Câu 30:

08/07/2026

Một loài thực vật, chiều cao cây do 2 cặp gen Aa và Bb quy định. Màu sắc hoa do một cặp gen Dd quy định. Cho giao phấn giữa các cây F1 có kiểu gen giống nhau, thu được đời con F2 phân li theo tỉ lệ 387 cây thân cao, hoa đỏ : 131 cây thân thấp, hoa đỏ : 170 cây thân thấp, hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào các dữ kiện:

+ Các cây F1 có kiểu gen giống nhau.

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2

Để xác định quy luật di truyền.

Cách giải:

Vì đề bài cho giao phấn giữa các cây F1 có kiểu gen giống nhau → Đáp án A và C kiểu gen F1 không giống nhau → Loại đáp án A và C.

Ta có tỉ lệ cao:thấp = 9:7 =16 tổ hợp → Tương tác gen.

→ F1: AaBb × AaBb

Quy ước : A-B- : Cao ; A-bb, aaB-, aabb: thấp

Đỏ:trắng = 3:1 → F1: Dd × Dd.

Vậy F1 (Aa,Bb,Dd) dị hợp về 3 cặp gen→ nếu theo quy luật PLĐL thì sẽ tạo ra =64 tổ hợp, mà F2 ở đây chỉ tạo ra 4 tổ hợp (tỉ lệ 2:1:1)→ Hiện tượng di truyền liên kết

Ở F2 không có kiểu hình cao, trắng (A-B-;dd)→ d liên kết với a hoặc b → Phép lai phù hợp là  BbADad×BbADad

Chọn D.


Câu 32:

08/07/2026

Quan hệ giữa các loài sinh vật trong một vườn bưởi được mô tả như sau: “ Kiến đỏ đuổi được kiến hôi – loài chuyên đưa những con rệp cây lên chồi non, nhờ vậy rệp cây lấy được nhiều nhựa cây bưởi và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn. Đồng thời kiến đỏ cũng tiêu diệt được sâu và rệp cây”. Mối quan hệ giữa rệp cây và cây bưởi; giữa kiến đỏ và kiến hôi; giữa kiến đỏ và rệp cây đều thuộc quan hệ

Xem đáp án

Phương pháp:

Các mối quan hệ trong quần xã:

Hỗ trợ

(Không có loài nào bị hại)

Đối kháng

(Có ít nhất 1 loài bị hại)

Cộng sinh

Hợp tác

Hội sinh

Cạnh tranh

Kí sinh

Ức chế cảm nhiễm

Sinh vật ăn sinh vật

+ +

+ +

+ 0

- -

+ -

0 -

+ -

Chặt chẽ

 

 

 

 

 

 

(+): Được lợi; (-) bị hại

Cách giải:

Mối quan hệ giữa rệp cây và cây bưởi: Kí sinh

Mối quan hệ giữa kiến đỏ và kiến hôi: Ức chế cảm nhiễm.

Mối quan hệ giữa kiến đỏ và rệp cây: Sinh vật ăn sinh vật.

Cả 3 mối quan hệ này đều thuộc quan hệ đối kháng.

Chọn D.


Câu 33:

08/07/2026

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (Enhydra luris). Quần thể nhím biển có xu hướng mở rộng tại nơi đáy biển bị con người phá hủy. Nhím biển, sên biển (Patella Vulgata) và rong biển có thể sống chung ở một chỗ. Hình dưới đây mô tả tăng trường quần thể của rong biển được đo đạc tại vị trí thí nghiệm nơi nhím biển và sên biển được khống chế bằng phương pháp nhân tạo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Nhím biển (Echinoidea) là nguồn thức ăn cho rái cá (ảnh 1)

I. Sên biển làm thay đổi ảnh hưởng của nhím biển lên sự phát triển của rong biển.

    II. Tác động của nhím biển lên rong biển nhiều hơn tác động của sên biển lên rong biển.

    III. Nhím biển giúp phục hồi đáy biển bị phá hủy.

    IV. Tăng số lượng rái cá có thể hạn chế tác động của rong biển.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích biểu đồ, so sánh sự tăng trưởng của rong biển trong các trường hợp.

Cách giải:

I đúng, ta có thể thấy qua 2 đường tăng trưởng của rong biển trong điều kiện chỉ có sên biển và có sên biển và nhím biển.

II đúng, ta so sánh 3 đường

+ Không có nhím biển, sên biển thì rong tăng trưởng mạnh

+ Khi chỉ có sên biển thì rong biển phát triển chậm hơn.

+ Khi chỉ có nhím biển thì tăng trưởng của rong biển giảm mạnh.

III sai, nhím biển không có khả năng phục hồi đáy biến bị phá hủy.

IV sai, tăng lượng rái cá làm nhím biển giảm → rong biển phát triển mạnh.

Chọn C.


Câu 34:

08/07/2026

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau.

    II. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.

    III. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

    IV. Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

Xem đáp án

Phương pháp:

Con đường

Cách li

Đặc điểm

Đối tượng

Khác khu vực địa lí

Cách li địa lí

Điều kiện địa lí khác nhau

→ CLTN theo các hướng khác nhau

- Diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian.

Động vật có khả năng phát tán mạnh (ví dụ chim, thú).

Cùng khu vực địa lí

Cách li tập tính

Do có tập tính giao phối thay đổi nên từ 1 loài ban đầu đã hình thành nên 2 loài mới.

Các loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.

Cách li sinh thái

Hai quần thể của cùng một loài sống ở 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần sẽ hình thành nên 2 loài mới.

ĐV ít di chuyển

Lai xa và đa bội hóa

Lai xa kèm theo đa bội hoá → con lại có bộ NST song nhị bội nên bị cách li sinh sản với loài bố và loài mẹ.

Là con đường nhanh nhất.

Thực vật

 

Cách giải:

I đúng, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.

II sai, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa không cần các li địa lí.

III đúng.

IV đúng.

Chọn B.


Câu 35:

08/07/2026

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người. Biết rằng mỗi bệnh do một gen có 2 alen quy định, trong đó có một bệnh do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định.

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người (ảnh 1)

Theo lí thuyết, xác xuất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị cả 2 bệnh trên là

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

Đối với bệnh 1: Bố mẹ (9 – 10) bình thường sinh con gái bị bệnh → bệnh 1 do gen lặn trên NST thường

quy định

→ bệnh 2 là do gen trên NST X.

Xét bệnh 2: Bố (2) bị bệnh sinh con gái có bình thường có con gái bị bệnh → bệnh do gen lặn.

Quy ước:

A – không bị bệnh 1; a- bị bệnh 1

B – không bị bệnh 2; b – bị bệnh 2

Xét cặp vợ chồng 13 – 14:

Về bệnh 1:

Người 14 có bố mẹ là 9 – 10: aa × Aa → Người (14): Aa

Người 13: có người chị (12) bị bệnh → P dị hợp → người 13: 1AA:2Aa.

Về bệnh 2:

Người 13: XBY

Người 14: Người mẹ (9) XBXb (nhận Xb từ người 4) × 10: XBY → Người 14: 1XBXB:1XBXb.

Vậy cặp 13 – 14: (1AA:2Aa) XBY × Aa(1XBXB:1XBXb) ↔ (2A:1a)(1XB:1Y) × (1A:1a)(3XB:1Xb)

Theo lý thuyết, xác xuất để cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh đứa con trai đầu lòng không bị cả 2 bệnh trên là:

 1−13a×12a×12Y×34XB=516

Chọn D.


Câu 37:

08/07/2026

Cho một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 3 cặp gen (A, a; B, b và D, d) phân li độc lập quy định. Kiểu gen có cả 3 loại alen trội A, B, D cho hoa đỏ; kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B nhưng không có alen trội D thì cho hoa vàng, các kiểu gen còn lại thì cho hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết quy ước các kiểu gen.

Xét từng phát biểu, viết sơ đồ lai nếu có.

Cách giải:

Quy ước:

A-B-D- : đỏ

A-B-dd : vàng

A-bbD-; aaB-D-;A-bbdd; aaB-dd; aabbD-; aabbdd: trắng

A sai, (P): AABBdd × AAbbDD

→ F1 : AABbDd → F2 : AA(9B-D- : 3B-dd : 3bbD- : 1bbdd)

KH: 9 đỏ : 3 vàng : 4 trắng.

B đúng, P: AaBbDd × AabbDd

Tỉ lệ hoa trắng 1−A_B_D_⏟Do−A_B_dd⏟Vang=1−A_B_D_+dd=1−34×12=58
C đúng. A−bbD−⏟4+aaB−D−⏟4+A−bbdd⏟2+aaB−dd⏟2;aabbD−⏟2+aabbdd⏟1=15

D đúng, P: AABBDD × aabbDD →F1: AaBbDD → F2: (9A-B-:3A-bb:3aaBb:1aabb)DD → 9 cây hoa đỏ : 7

cây hoa trắng.

Chọn A.


Bắt đầu thi ngay