Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 3)
Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Hóa học (Đề 3)
-
45 lượt thi
-
40 câu hỏi
-
60 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
04/07/2026Hiđrocacbon nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa?
Đáp án đúng là: A
But-1-in tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo thành kết tủa:
C2H5−C≡CH + AgNO3 + NH3 → C2H5−C≡CAg↓ + NH4NO3.
Câu 2:
04/07/2026Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Đáp án đúng là: C
Amilopectin thuộc loại polisaccarit.
Câu 3:
04/07/2026Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu
Đáp án đúng là: B
Trong môi trường kiềm, tripeptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Câu 4:
04/07/2026Ở điều kiện thường, kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường, kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.
Câu 5:
04/07/2026Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Đáp án đúng là: B
Kim loại Na là kim loại kiềm.
Câu 6:
04/07/2026Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được chất khí X. Chất X là
Đáp án đúng là: A
CaCO3 CaO + CO2.
Vậy khí X là CO2.
Câu 7:
04/07/2026Lysin là amino axit thiết yếu giúp trẻ em phát triển chiều cao, được cung cấp chủ yếu từ thực phẩm như trứng, thịt, đậu nành, pho mát. Số nhóm amino và cacboxyl trong phân tử lysin lần lượt là
Đáp án đúng là: B
Câu 8:
04/07/2026Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm −OH?
Đáp án đúng là: D
Ancol etylic: C2H5OH, có số C nhiều hơn số nhóm −OH.
Câu 9:
04/07/2026Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được natri axetat?
Đáp án đúng là: C
CH3COOCH3 + NaOH CH3COONa + CH3OH.
Câu 10:
04/07/2026Số nguyên tử cacbon có trong phân tử tripanmitin là
Đáp án đúng là: A
Tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 có 51C.
Câu 11:
04/07/2026Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được kết tủa màu xanh. Muối X là
Đáp án đúng là: D
A. MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + Na2SO4;
B. Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3Na2SO4;
C. Không phản ứng.
D. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh) + Na2SO4.
Câu 12:
04/07/2026Tiến hành phản ứng khử oxit X thanh kim loại bằng khí H2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ dưới đây:

Oxit X là
Đáp án đúng là: A
Oxit X bị H2 khử thành kim loại Þ X là CuO:
CuO + H2 Cu + H2O
Câu 13:
04/07/2026Tơ nitron dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi "len" đan áo rét. Thành phần nguyên tố có trong tơ nitron là
Đáp án đúng là: C
Tơ nitron thành phần chính là:
Thành phần nguyên tố có trong tơ nitron là C, H và N.
Câu 14:
04/07/2026Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Đáp án đúng là: D
Câu 15:
04/07/2026Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Đáp án đúng là: B
CH3COOH là chất điện li yếu vì khi tan trong nước, nó chỉ phân li một phần thành ion:
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+.
Câu 16:
04/07/2026Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?
Đáp án đúng là: C
Fructozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit.
Câu 17:
04/07/2026Baking soda (thuốc muối, bột nở) là tên gọi hay dùng trong ngành thực phẩm của hợp chất sodium bicarbonate (tiếng Việt là natri hidrocacbonat hay natri bicacbonat). Công thức hóa học của Baking soda là
Đáp án đúng là: A
Công thức hóa học của Baking soda là NaHCO3.
Câu 18:
04/07/2026Chất nào sau đây là đồng phân của propylamin?
Đáp án đúng là: A
Trimetylamin là đồng phân của propylamin vì chúng có cùng công thức phân tử là C3H9N.
Câu 19:
04/07/2026Muối nào sau đây tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch NaOH?
Đáp án đúng là: D
Ca(HCO3)2 tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch NaOH:
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Câu 20:
04/07/2026Nung 6,0 gam hỗn hợp Al và Fe trong không khí, thu được 8,4 gam hỗn hợp X chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị V là
Đáp án đúng là: C
Câu 21:
04/07/2026Cho 7,12 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là
Đáp án đúng là: D
H2N-CH(CH3)-COOH + NaOH → H2N-CH(CH3)-COONa + H2O
nAla = 0,08 mol; nNaOH = 0,1 mol →
Bảo toàn khối lượng → m rắn = 9,68 gam.
Câu 22:
04/07/2026Cho 2,7 gam kim loại Al tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Đáp án đúng là: A
Câu 23:
04/07/2026Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO3, AlCl3, NaHSO4, NH4Cl, FeCl3, Na2SO4 và Na3PO4. Số trường hợp thu được kết tủa sau khi kết thúc thí nghiệm là
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NaOH + H2O
2AlCl3 + 4Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 3BaCl2 + 4H2O
NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + NaOH + H2O
2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 3BaCl2 + 2Fe(OH)3↓
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4↓
2Na3PO4 + 3Ba(OH)2 → 6NaOH + Ba3(PO4)2↓
Có 5 trường hợp thu được kết tủa sau khi kết thúc thí nghiệm.
Câu 24:
04/07/2026Để xà phòng hoá 2,22 gam một este no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức phân tử của X là
Đáp án đúng là: B
nX = nNaOH = 0,03 mol
Þ MX = 74: X là C3H6O2.
Câu 25:
04/07/2026Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng.
Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm.
Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thoát ra ở các ống nghiệm trên.
Phát biểu nào sau đây sai?
Đáp án đúng là: C
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Cu không phản ứng. Al có tính khử mạnh hơn Fe nên khí H2 thoát ra từ Al mạnh hơn từ Fe.
Câu 26:
04/07/2026Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, stearic thu được 48,4 gam CO2 và 18,72 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được a gam muối. Giá trị của a là
Đáp án đúng là: D
X là các đồng phân của (C15H31COO)(C17H33COO)(C17H35COO)C3H5
Muối gồm C15H31COOK (0,02 mol), C17H33COOK (0,02 mol) và C17H35COOK (0,02 mol)
Þ m muối = 18,72 gam.
Câu 27:
04/07/2026Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?
Đáp án đúng là: D
A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl
B. 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2
C. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
D. FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
Câu 28:
04/07/2026Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
Đáp án đúng là: B
Câu 29:
04/07/2026Phát biểu nào sau đây đúng
Đáp án đúng là: B
A. Sai, poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng C2H4(OH)2 và p-C6H4(COOH)2.
B. Đúng, poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp CH2=C(CH3)-COOCH3.
C. Sai, trùng ngưng axit adipic với hexametylendiamin thu được nilon-6,6.
D. Sai, trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được policaproamit.
Câu 30:
04/07/2026Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 17,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Đáp án đúng là: A
Câu 31:
04/07/2026Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần V lít O2 (đktc), sản phẩm thu được dẫn qua bình H2SO4 đặc thấy bình tăng y gam. Biết rằng x − y = 2,4. Giá trị của V là
Đáp án đúng là: D
Quy đổi hỗn hợp thành C (a mol), H2O (b mol)
Þ 12a + 18b – 18b = 2,4 Þ a = 0,2 mol.
Þ
Câu 32:
04/07/2026Cho dãy các chất: phenyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, vinyl axetat, metyacrylat. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH loãng, đun nóng sinh ra ancol là
Đáp án đúng là: D
Xà phòng hoá phenyl axetat:
CH3COOC6H5 + 2NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O
Xà phòng hoá metyl axetat:
CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH
Xà phòng hoá etyl fomat:
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
Xà phòng hoá tripanmitin:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
Xà phòng hoá vinyl axetat:
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
Xà phòng hoá metyacrylat:
CH2=CH-COOCH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3OH
Vậy có 4 trường hợp sinh ra ancol.
Câu 33:
04/07/2026Cho 5,956 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,24 mol HCl và 0,02 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,03 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của ), đồng thời thu được 35,52 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng là: C
Câu 34:
04/07/2026Cho các phát biểu sau:
(a) Trong giấm ăn có chứa axit axetic.
(b) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.
(c) Khi tham gia phản ứng hiđro hóa, andehit axetic bị khử thành ancol etylic.
(d) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ trong môi trường kiềm, đều thu được glucozơ.
(e) Có thể tiêu hủy túi nilon và đồ nhựa bằng cách đốt cháy vì không gây ô nhiễm môi trường.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: C
(a) Đúng
(b) Sai, trong một phân tử triolein có 6 liên kết π (3C=C và 3C=O).
(c) Đúng: CH3CHO + H2 CH3CH2OH
(d) Sai, tinh bột và xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
(e) Sai, quá trình đốt cháy tạo nhiều khói độc và tro độc.
Câu 35:
04/07/2026Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu.
(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong nước dư.
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.
(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: D
(a) Đúng.
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
(b) Sai: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
(c) Đúng: Na2O + H2O → 2NaOH
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
(d) Đúng.
(e) Sai, trong công nghiệp Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.
Câu 36:
04/07/2026Cho m gam hỗn hợp E (gồm este đơn chức X và este hai chức Y mạch hở) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa hai muối và một ancol T duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 1,19 mol O2, thu được 14,84 gam Na2CO3; tổng số mol CO2 và H2O bằng 1,58 mol. Cho T tác dụng với Na dư, thoát ra 1,792 lít khí (đktc). Biết để đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 1,51 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án đúng là: B
Câu 37:
04/07/2026Dẫn 0,32 mol hỗn hợp gồm khí CO2 và hơi nước qua cacbon nung đỏ thu được 0,54 mol hỗn hợp X gồm CO, H2 và CO2. Cho toàn bộ X vào dung dịch chứa 0,12 mol NaOH và a mol Ba(OH)2, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết Y vào 100 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 0,02 mol khí CO2. Giá trị của m là
Đáp án đúng là: D
Câu 38:
04/07/2026Cho sơ đồ sau (các chất phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + NaOH X1 + X2
(2) X1 + NaOH X3 + Na2CO3
(3) X2 X4 + H2O
(4) X2 + O2 → X5 + H2O (xt: men giấm)
(5) 2X3 → X6 + 3H2 (đk: 1500°C, làm lạnh nhanh)
(6) X6 + H2O X7
(7) X7 + H2 X2
Trong số các phát biểu sau:
(a) Trong phân tử X có 4 nguyên tử cacbon.
(b) Tổng số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử X2 là 8.
(c) X4 làm mất màu dung dịch Br2.
(d) X6 có phản ứng với AgNO3/NH3 dư, tạo thành kết tủa màu trắng bạc.
(e) Cho đá vôi vào dung dịch X5 sẽ có khí bay ra.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng là: C
(4) → X2 là C2H5OH; X5 là CH3COOH
(5) → X3 là CH4; X6 là C2H2
(6) → X7 là CH3CHO
(3) → X4 là C2H4
(2) → X1 là CH3COONa
(1) → X là CH3COOC2H5
(a) Đúng, X là C4H8O2.
(b) Đúng, CH3CH2OH có 8 liên kết (5C-H, 1C-C, 1C-O, 1O-H)
(c) Đúng, C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(d) Sai, C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 (↓ vàng) + 2NH4NO3
(e) Đúng, 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.
Câu 39:
04/07/2026Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(a) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch có màng ngăn).
(b) X2 + X4 → CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(c) X2 + X3 → X1 + X5 + H2O.
(d) X4 + X6 → CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.
Các chất X5, X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
Đáp án đúng là: D
(a) 2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
(b) 2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
(c) 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
(d) Ca(HCO3)2 + 2NaHSO4 → CaSO4↓ + Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O.
→ X5, X6 là NaClO, NaHSO4.
Câu 40:
04/07/2026Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
|
Thời gian (s) |
Khối lượng catot tăng |
Anot |
Khối lượng dung dịch giảm |
|
t1 = 1544 |
m (gam) |
Một khí duy nhất |
5,4 (gam) |
|
t2 = 4632 |
3m (gam) |
Hỗn hợp khí |
15,1 (gam) |
|
t |
4,5m (gam) |
Hỗn hợp khí |
20,71 (gam) |
Giá trị của t là
Đáp án đúng là: B
