[Năm 2022] Đề thi thử môn Hóa học THPT Quốc gia có lời giải ( đề 9)

  • 5585 lượt thi

  • 40 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Chất nào sau đây tạo màu xanh tím khi tiếp xúc với iot ?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 2:

17/06/2026

Công thức của glucozơ là

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 5:

17/06/2026

Chất nào sau đây có phản ứng màu biure?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 6:

17/06/2026

Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N trong phân tử?

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 7:

17/06/2026

Tơ visco không thuộc loại:

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 8:

17/06/2026

Chất không có phản ứng thủy phân là

Xem đáp án

Chọn đáp án A


Câu 13:

17/06/2026

Metyl axetat có công thức cấu tạo là

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 14:

17/06/2026

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

Xem đáp án

Chọn đáp án C


Câu 15:

17/06/2026

Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Este thủy phân tạo ancol etylic là HCOOC2H5.

Phương trình hóa học: HCOOC2H5 + NaOH  →t° HCOONa + C2H5OH (ancol etylic)

Đối với các đáp án còn lại:

A. C2H5COOCH3

C2H5COOCH3 + NaOH →t°  C2H5COONa + CH3OH (ancol metylic)

B. CH3COOCH3

CH3COOCH3 + NaOH →t°  CH3COONa + CH3OH (ancol metylic)

D. C2H5COOC6H5

C2H5COOC6H5 + 2NaOH →t° C2H5COONa + C6H5ONa (natri phenolat)  + H2O


Câu 17:

17/06/2026

Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ

Hai chất X, Y tương ứng là

Xem đáp án

Chọn B.

Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y không tan vào nhau.

Theo như hình vẽ thì Y nằm dưới, X nằm trên nên Y có khối lượng riêng lớn hơn X.

 => là Benzen và nước


Câu 20:

17/06/2026

Cho các chất: etyl axetat, anilin, metyl aminoaxetat, glyxin, tripanmitin. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

Xem đáp án

Chọn B.

Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: etyl axetat, metyl aminoaxetat, glyxin, tripanmitin.


Câu 23:

17/06/2026

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

Xem đáp án

Chọn đáp án D


Câu 27:

17/06/2026

Đun nóng 121,5 gam xenlulozơ với dung dịch HNO3 đặc trong H2SO4 đặc (dùng dư), phản ứng hoàn toàn thu được x gam xenlulozơ trinitrat. Giá trị của x là

Xem đáp án

Chọn A.

C6H7O2OH3n+3nHNO3→C6H7O2ONO23n+3nH2O0,75................................................0,75

→x=0,75.297=222,75 gam.


Câu 29:

17/06/2026

Nhận xét nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Chọn đáp án B


Câu 30:

17/06/2026

Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X (C7H18O2N2) + NaOH → X1 + X2 + H2O

(2) X1 + 2HCl → X3 + NaCl

(3) X4 + HCI → X3

(4) X4 → tơ nilon-6 + H2O

Cho các phát biểu sau:

(a) Nhiệt độ nóng chảy của X1 nhỏ hơn X4.

(b) Phân tử khối của X lớn hơn so với X3.

(c) X2 làm quỳ tím hóa hồng.

(d) Các chất X, X4, đều có tính lưỡng tính.

Số phát biểu đúng là

Xem đáp án

Chọn A.

4→X4 là NH2−CH25−COOH

3→X3 là NH3Cl−CH25−COOH

2→X1 là NH2−CH25−COONa

1→X là NH2−CH25−COONH3- CH3

X2 là CH3NH2

(a) Sai, muối luôn có nhiệt độ nóng chảy cao hơn axit tương ứng.

(b) Sai, MX=162<MX3=167,5

(c) Sai, X2 làm quỳ ẩm hóa xanh.

(d) Đúng.


Câu 34:

17/06/2026

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4–5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.
Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn C.

A. Đúng. Nếu có chất béo dư thì nó cũng tan trong nước xà phòng vừa tạo ra nên các chất sau phản ứng đều tan vào nhau.

B. Đúng, xà phòng không tan trong nước muối nên tách ra.

C. Sai, mục đích thêm NaCl bão hòa là để kết tinh xà phòng.

D. Đúng, chất lỏng này có chứa C3H5(OH)3 nên hòa tan Cu(OH)2.


Câu 36:

17/06/2026

Hỗn hợp E gồm axit đơn chức X, axit đơn chức Y (trong phân tử Y có 2 liên kết pi), Z là este đơn chức, T là este 2 chức (các chất đều mạch hở và không có phản ứng tráng bạc). Cho 77 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 940 ml dung dịch NaOH 1M được m gam hỗn hợp F gồm hai muối và 27,8 gam hỗn hợp 2 ancol no, mạch hở (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam F cần vừa đủ 55,552 lít O2, thu được Na2CO3 và 113,82 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của Z trong E là

Xem đáp án

Chọn B.

Quy đổi F thành HCOONa (0,94), CH2 (u) và H2 (v).

nO2=0,94.0,5+1,5u+0,5v=2,48

Bảo toàn Na→nNa2CO3=0,47

→mCO2+mH2O=44u+0,94−0,47+180,94.0,5+u+v=113,82

→u=1,54 và v=−0,6

Dễ thấy −v<0,94 nên X là axit no.

→nYCOONa=−v=0,6 và nXCOONa=0,94−0,6=0,34

nCH2=0,34X+0,6Y=1,54→17X+30Y=77

Với X, Y là số C trong gốc axit tương ứng và X≥1;Y≥2→X=1,Y=2 là nghiệm duy nhất.

Muối gồm CH3COONa0,34 và C2H3COONa0,6

E+NaOH→ Muối + Ancol + H2O 

Bảo toàn khối lượng →nH2O=0,14

nNaOH=nH2O+nOHAncol

→nOHancol=0,8

Ancol có dạng ROHr0,8rmol

→Mancol=R+17r=27.8r0,8

→R=17,75r

Với 1<r<2→17,75<R<35,5, mặt khác 2 ancol cùng C nên gốc mỗi ancol hơn kém nhau 1 đvC.

→C2H5OH0,2 và C2H4OH20,3

Kết hợp số mol các muối ta có E chứa:

CH3COOC2H3COO2C2H4:0,3 mol

C2H3COOC2H5:0,2 mol

C2H3COOH:0,6−0,3−0,2=0,1 mol

CH3COOH:0,34−0,3=0,04 mol

→mC2H3COOC2H5=20 gam.


Câu 40:

17/06/2026

Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là

Xem đáp án

Chọn B.

nEtse=0,05

nNaOH=0,06

 X là este của phenol (x mol) và Y là este của ancol (y mol)

x+y=0,05&nNaOH=2x+y=0,06

→x=0,01 và y = 0,04

X,Y+NaOH→ Muối + Ancol + H2O

Bảo toàn khối lượng →mancol=4,32

nancol=y=0,04

→Mancol=108:C6H5−CH2OH

Vậy Y là HCOO-CH2-C6H5.

Để tạo 3 muối thì X phải là


Bắt đầu thi ngay