Giải VBT Toán 5 CTST Bài 13. Héc-ta
-
11 lượt thi
-
3 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
30/10/2026Viết vào chỗ chấm.
Héc-ta là một đơn vị đo ..............;
Héc-ta viết tắt là .......................
1 ha là diện tích của hình vuông có cạnh dài .............. m.
1 ha = ....................... m2
Héc-ta là một đơn vị đo diện tích;
Héc-ta viết tắt là ha.
1 ha là diện tích của hình vuông có cạnh dài 100 m.
1 ha = 10 000 m2
Câu 2:
30/10/2026Số?
|
a) 8 ha = ........... m2 |
b) 300 000 m2 = ............ ha |
|
45 ha = ............ m2 |
50 000 m2 = ............ ha |
|
ha = ............. m2 |
4 000 m2 = ............ ha |
|
a) 8 ha = 80 000 m2 |
b) 300 000 m2 = 30 ha |
|
45 ha = 450 000 m2 |
50 000 m2 = 5 ha |
|
ha = 4 000 m2 Giải thích ha =× 10 000 = 4 000 m2
|
4 000 m2 =ha Giải thích 4 000 m2 = 4 000 : 10 000 = ha |
Câu 3:
30/10/2026Đúng ghi đ, sai ghi s.
a) Diện tích của một sân bóng đá là 7 140 m2. Diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha. o
b) Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Diện tích thửa ruộng đó là 1 ha. o
a) Diện tích của một sân bóng đá là 7 140 m2. Diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha. Đ
Giải thích:
Vì 1 ha = 10 000 m2 mà 7 140 m2 < 10 000 m2 nên diện tích sân bóng đá bé hơn 1 ha.
b) Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Diện tích thửa ruộng đó là 1 ha. S
Giải thích:
Diện tích thừa ruộng đó là: 40 × 25 = 1 000 m2
Đổi 1 ha = 10 000 m2
So sánh 1 000 m2 < 10 000 m2 nên diện tích thửa ruộng đó nhỏ hơn 1 ha.
