Giải VBT Toán 4 Cánh diều Bài 35: Luyện tập
Giải VBT Toán 4 Cánh diều Bài 35: Luyện tập
-
95 lượt thi
-
8 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau: 5 × (4 + 3) và 5 × 4 + 5 × 3
5 × (4 + 3) =…………
=…………5 × (4 + 3) = 5 × 7
= 35

Câu 2:
17/06/2026b) Thảo luận nội dung sau và lấy ví dụ minh họa:
- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
- Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.
b)
- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
VD: 3 × (2 + 9) = 3 × 2 + 3 × 9 = 6 + 27 = 33
- Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau.
(4 + 5) × 6 = 4 × 6 + 5 × 6 = 24 + 30 = 54
Câu 3:
17/06/2026c) Tính: 32 × (200 + 3) = ………………
(125 + 9) × 8 = ……………....
c) Tính:
32 × (200 + 3) = 32 × 200 + 32 × 3
= 6 400 + 96
= 6 496(125 + 9) × 8 = 125 × 8 + 9 × 8
= 1 000 + 72
= 1 072Câu 4:
17/06/2026a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:
6 × (7 – 5) và 6 × 7 – 6 × 5
6 × (7 – 5) =…………
=…………
6 × (7 – 5) = 6 × 2
= 126 × 7 – 6 × 5 = 42 – 30
= 35Câu 5:
17/06/2026b) Thảo luận nội dung sau và lấy ví dụ minh họa:
- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
- Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
b)
- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
VD: 3 × (9 – 2) = 3 × 9 – 3 × 2 = 27 – 6 = 21
- Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt nhân số bị trừ và số trừ với số đó, rồi trừ hai kết quả cho nhau.
(7 – 4) × 6 = 7 × 6 – 4 × 6 = 42 – 24 = 18
Câu 6:
17/06/202628 × (7 – 2) = 28 × 7 – 28 × 2
= 196 – 56
= 140(14 – 7) × 6 = 14 × 6 – 7 × 6
= 84 – 42
= 42Câu 7:
17/06/2026|
Biểu thức |
Cách 1 |
Cách 2 |
|
a) 93 × 8 + 93 × 2 |
.................................................. .................................................. .................................................. |
.................................................. .................................................. .................................................. |
|
b) 36 × 9 + 64 × 9 |
.................................................. .................................................. .................................................. |
.................................................. .................................................. .................................................. |
|
c) 57 × 8 – 57 × 7 |
.................................................. .................................................. .................................................. |
.................................................. .................................................. .................................................. |
|
Biểu thức |
Cách 1 |
Cách 2 |
|
a) 93 × 8 + 93 × 2 |
= (93 × 8) + (93 × 2) = 744 + 186 = 930 |
= 93 × (8 + 2) = 93 × 10 = 930 |
|
b) 36 × 9 + 64 × 9 |
= (36 × 9) + (64 × 9) = 324 + 576 = 900 |
= (36 + 64) × 9 = 100 × 9 = 900 |
|
c) 57 × 8 – 57 × 7 |
= (57 × 8) – (57 × 7) = 456 – 399 = 57 |
= 57 × (8 – 7) = 57 × 1 = 57 |
Câu 8:
17/06/2026Minh đã giúp bác Phú tính số viên gạch ốp tường bếp theo hai cách dưới đây:
Em hãy thảo luận về hai cách tính trên.
Cách 1: (5 + 3) × 10 = 8 × 10 = 80
Cách 2: (4 + 6) × 8 = 10 × 8 = 80
Hai cách tính này đều có kết quả là 80 viên gạch, chỉ khác về chiều đếm viên gạch là theo hàng dọc hay theo hàng ngang.
Cách 1 là đếm viên gạch theo chiều dọc. Trong một cột dọc có 5 viên gạch đỏ và 3 viên gạch xanh. Có tất cả 10 cột như thế nên ta có phép tính:
(5 + 3) × 10
Cách 2 là đến viên gạch theo hàng ngang. Trong một hàng ngang có 4 viên gạch ở mặt tường bên trái và 6 viên gạch ở mặt tường bên phải. Có tất cả 8 hàng ngang như thế nên ta có phép tính:
(4 + 6) × 8
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 15. Em ôn lại những gì đã học chủ đề 2 (1041 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 13. Uớc lượng tính (760 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 1: Phép cộng, phép trừ (686 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 14. Biểu thức có chứa chữ (634 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 4. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu hai số đó (625 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 7. Các tính chất của phép nhân (592 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 11. Chia cho số có hai chữ số (586 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 8. Nhân với 10, 100, 1000, …. (567 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 5. Nhân với số có một chữ số (558 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 4 Cánh diều Bài 9. Chia cho số có một chữ số (552 lượt thi)
