Trang chủ Lớp 12 Vật lý Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài tập chủ đề 2 có đáp án

Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài tập chủ đề 2 có đáp án

Giải SGK Vật lí 12 Cánh diều Bài tập chủ đề 2 có đáp án

  • 3 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

22/09/2026

Vì sao nói chuyển động Brown là bằng chứng cho sự tồn tại của các phân tử?

Xem đáp án

Chuyển động Brown là bằng chứng cho sự tồn tại của các phân tử vì nó thể hiện sự chuyển động hỗn loạn của các hạt lơ lửng trong chất lỏng hoặc khí. Chuyển động này được gây ra bởi va chạm ngẫu nhiên giữa các hạt lơ lửng và các phân tử của chất lỏng hoặc khí.


Câu 2:

22/09/2026

Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle?

Hệ thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Boyle? (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Định luật Boyle mô tả quá trình đẳng nhiệt.


Câu 5:

22/09/2026

Áp suất khí quyển là 1,00.105 Pa tương đương với áp suất của một cột nước có độ cao 10,0 m. Một bong bóng chứa oxygen (O2) có thể tích 0,42 cm3 được giải phóng bởi một cây thuỷ sinh ở độ sâu 2,50 m. Tính thể tích của bong bóng khi đến mặt nước. Nêu rõ các gần đúng đã áp dụng khi tính.

Xem đáp án

Áp suất bong bóng ở độ sâu 2,5 m:  p1=p0+ρgh=1.105+1000.9,8.2,5=124500 Pa

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt: p1V1=p2V2⇒124500.0,42=105.V2⇒V2=0,5229 cm3

Các gần đúng đã áp dụng là coi nhiệt độ trong quá trình trên là không đổi.


Câu 6:

22/09/2026

Một bình chứa 40,0 dm3 carbon dioxide (CO2) có áp suất 4,8.105 Pa ở nhiệt độ phòng. Biết khối lượng mol của CO2 là 44 g/mol. Tính:

a) Số mol CO2 trong bình.

b) Khối lượng CO2 trong bình.

Xem đáp án

Nhiệt độ phòng khoảng 20 oC

a) Áp dụng phương trình trạng thái:

pV=nRT⇒4,8.105.40.10−3=n.8,31.(20+273)⇒n=7,9 mol 

b) Khối lượng CO2 trong bình: m=nM=7,9.44=347,6 g 


Câu 7:

22/09/2026

Một mẫu khí neon (Ne) được chứa trong một xilanh ở 27 oC. Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến 243 oC.

a) Tính động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử Ne ở 27 °C và 243 °C.

b) So sánh áp suất gây ra bởi các phân tử Ne trong xilanh ở hai nhiệt độ này.

Xem đáp án

a) Động năng tịnh tiến trung bình ở 27 °C là: Wd=32.RNAT=32.8,316,02.1023.(27+273)=6,21.10−21J 

Động năng tịnh tiến trung bình ở 243 °C là: Wd=32.RNAT=32.8,316,02.1023.(243+273)=1,06.10−20J 

b) Vì n và V không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với động năng nên áp suất gây ra bởi các nguyên tử Ne trong xilanh ở 243 °C cao hơn áp suất ở 27 °C.


Câu 9:

22/09/2026

Hãy cho biết sự thay đổi giá trị trung bình của bình phương tốc độ của các phân tử không khí khi

a) nhiệt độ của không khí tăng lên.

b) xét hai vị trí chênh lệch độ cao nhưng nhiệt độ không đổi.

Xem đáp án

a) Ta có mv2¯=3RTNA, nên bình phương tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Khi nhiệt độ của không khí tăng lên: Giá trị trung bình của bình phương tốc độ tăng lên.

b) Khi xét hai vị trí chênh lệch độ cao nhưng nhiệt độ không đổi: Giá trị trung bình của bình phương tốc độ không thay đổi.


Câu 10:

22/09/2026

Một bình chứa 500,0 g helium (He) ở áp suất 5,0.105 Pa và nhiệt độ 27 oC. Cho rằng khí He trong bình là một khí lí tưởng.

a) Hãy tính số nguyên tử He trong bình. Biết khối lượng mol He là 4g/mol.

b) Tính thể tích bình.

c) Khi van của bình được mở ra trong một thời gian ngắn, một lượng nhỏ He thoát ra làm nhiệt độ của He giảm đáng kể. Giải thích tại sao nhiệt độ của He giảm.

Xem đáp án

a) Số nguyên tử He trong bình: N=nNA=5004.6,02.1023=7,525.1025 

b) Áp dụng phương trình trạng thái:pV=nRT⇒5.105.V=5004.8,31.(27+273)⇒V=0,62 m3 

c) Khi van mở ra, một lượng nhỏ He thoát ra ngoài, số phân tử khí giảm đi đáng kể, chuyển động nhiệt giảm đi, số va chạm giảm, động năng phân tử giảm nên nhiệt độ giảm đi.


Bắt đầu thi ngay