Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực

Giải SGK Toán lớp 11 – KNTT – Tập 2 Bài 18. Lũy thừa với số mũ thực

  • 219 lượt thi

  • 33 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Tính: (1,5)2;  −233;  24.

Xem đáp án

Ta có: (1,5)2 = 1,5 ∙ 1,5 = 2,25.

−233=−23⋅−23⋅−23=−827.

 24=2⋅2⋅2⋅2=2⋅2=4.


Câu 4:

17/06/2026

b) Khối lượng của hạt proton khoảng 0,000 000 000 000 000 000 000 000 001 672 62 kg.

Xem đáp án

b) Ta có 0,000 000 000 000 000 000 000 000 001 672 62 = 1,67262 ∙ 10– 27.

Vậy khối lượng của hạt proton khoảng 1,67262 ∙ 10– 27 kg.


Câu 5:

17/06/2026

a) Tìm tất cả các số thực x sao cho x2 = 4.

Xem đáp án

a) Ta có 4 = 22 = (– 2)2. Do đó, x2 = 4, suy ra x2 = 22 = (– 2)2. Vậy x = ± 2.


Câu 6:

17/06/2026

b) Tìm tất cả các số thực x sao cho x3 = − 8.

Xem đáp án

b) Ta có: − 8 = (− 2)3. Do đó, x3 = − 8, suy ra x3 = (− 2)3. Vậy x = − 2.


Câu 7:

17/06/2026

Số âm có căn bậc chẵn không? Vì sao?

Xem đáp án

Số âm không có căn bậc chẵn vì lũy thừa bậc chẵn của một số âm là số dương.


Câu 9:

17/06/2026

a) Tính và so sánh:  −83⋅273 và  −8⋅273.

Xem đáp án

a) Ta có  −83⋅273=−233⋅333=−2⋅3=−6 

và  −8⋅273=−23⋅333=−2⋅333=−633=−6.

Vậy  −83⋅273 =  −8⋅273.


Câu 10:

17/06/2026
b) Tính và so sánh:  −83273 và  −8273.
Xem đáp án

b) Ta có  −83273=−233333=−23 

và  −8273=−2333=−23.

Vậy  −83273 =  −8273.


Câu 15:

17/06/2026

Vì sao trong định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ lại cần điều kiện cơ số a > 0?

Xem đáp án

Ta có a > 0 thì am > 0 với mọi số nguyên m. Khi đó luôn tồn tại căn bậc n của am với n là một số nguyên dương. Do đó,  amn luôn xác định. Vậy trong định nghĩa lũy thừa với số mũ hữu tỉ ta cần điều kiện cơ số a > 0.


Câu 18:

17/06/2026

b) Có nhận xét gì về sai số tuyệt đối giữa  32 và  3rn, tức là  32−3rn, khi n càng lớn?

Xem đáp án

b) Ta có:

 32−3r1=4,728804388−3=1,728804388;

  32−3r2=4,728804388−4,655536722=0,073267666;

 32−3r3=4,728804388−4,706965002=0,021839386;

 32−3r4=4,728804388−4,72873393=0,000070458

Vậy sai số tuyệt đối giữa  32 và  3rn là giảm dần khi n càng lớn.


Câu 19:

17/06/2026

Rút gọn biểu thức:

 A=a2−11+2a5−1⋅a3−5   a>0.

Xem đáp án

Với a > 0, ta có  A=a2−11+2a5−1⋅a3−5=a2−11+2a5−1+3−5=a22−1a2=a1a2=1a.


Câu 20:

17/06/2026

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Số tiền cả vốn lẫn lãi bác Minh thu được sau 3 năm là

100 ∙ (1 + 6%)3 = 119,1016 (triệu đồng).


Câu 22:

17/06/2026

Tính:

c)  18−23;               d)  116−0,75.

Xem đáp án

c)  18−23=823=823=2323=2233=22=4.

d)  116−0,75=160,75=1634=1634=2434=2344=23=8.

Câu 23:

17/06/2026

Thực hiện phép tính:

a)  2723+81−0,75−250,5; 

Xem đáp án

a)  2723+81−0,75−250,5

 =3323+34−34−5212

= 32 + 3– 3 – 5

= 9 +  127 – 5

=  10927.


Câu 24:

17/06/2026

Thực hiện phép tính:

b)  42−37⋅827.

Xem đáp án

b)  42−37⋅827

 =222−37⋅2327

=24−67⋅267

=24−67+67=24=16.


Câu 26:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

b)  B=x2y−3x−1y4−3   x, y≠0.

Xem đáp án

b, B=x2y−3x−1y4−3=x2y−3x−1−3y4−3=x2y−3x3y−12=x2−3y−3−−12=x−1y9=y9x

 


Câu 28:

17/06/2026

Cho x, y là các số thực dương. Rút gọn các biểu thức sau:

b)  B=x3y3−13+1⋅x−3−1y−2.

Xem đáp án

b, B=x3y3−13+1⋅x−3−1y−2=x3⋅3+1y3−13+1⋅x−3−1y−2=x3+3y2⋅x−3−1y−2

=x3+3−3−1y2+−2=x2y0=x2


Câu 29:

17/06/2026

Chứng minh rằng:

 4+23−4−23=2.

Xem đáp án

Ta có  4+23−4−23=1+23+32−1−23+32

 =1+32−1−32 =1+3+1−3=2 (do  1−3<0).


Câu 30:

17/06/2026

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh:

a)  563 và  536;

Xem đáp án

a) Ta có  63=36⋅3=36⋅3=108 và  36=9⋅6=9⋅6=54.

Vì 108 > 54 > 0 nên  108>54 hay  63>36.

Lại có 5 > 1 nên  563 >  536.


Câu 31:

17/06/2026

Không sử dụng máy tính cầm tay, hãy so sánh:

b) 12−43 và  2⋅223.

Xem đáp án

b) Ta có  12−43=243 và  2⋅223=212⋅223=212+23=276.

Do 2 > 1 và  43=86>76 nên  243>276, tức là  12−43 >  2⋅223.


Bắt đầu thi ngay