Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất có đáp án
Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất có đáp án
-
13 lượt thi
-
19 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
21/07/2026Khi đi đường, chúng ta có thể thấy các biển báo giao thông báo hiệu giới hạn tốc độ mà xe cơ giới được phép đi.
Em có biết ý nghĩa của biển báo giao thông ở Hình 2.3 (biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép theo xe, trên từng làn đường) không?
– Hình 2.3 là Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường.
– Ý nghĩa của biển báo giao thông ở Hình 2.3:
⦁ Làn trái: chỉ dành riêng cho ô tô với tốc độ tối đa là 60 km/h.
⦁ Làn giữa: dành cho ô tô và xe máy với tốc độ tối đa là 50 km/h.
⦁ Làn phải: dành cho xe máy, xe ba bánh và xe đạp với tốc độ tối đa là 50 km/h.
Câu 2:
21/07/2026Thay
trong các biểu thức sau bằng dấu thích hợp (=, >, <).
a)
b)
c)
a)
b)
c)
Câu 3:
21/07/2026Biển báo giao thông R.306 (H.2.4) báo tốc độ tối thiểu cho các xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn.
Nếu một ô tô đi trên đường đó với tốc độ a (km/h) thì a phải thoả mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?
A. a < 60.
B. a > 60.
C. a ≥ 60.
D. a ≤ 60.
Đáp án đúng là: C
Do biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển, nên theo Hình 2.4 thì tốc độ của ô tô đi trên đường đó không nhỏ hơn 60 km/h tức là có thể bằng 60 km/h hoặc lớn hơn 60 km/h.
Tức là a ≥ 60. Vậy ta chọn phương án C.
Câu 4:
21/07/2026Chứng minh rằng:
a)
b)
a) Ta có
và 2 > 1,9 nên
b) Ta có
Do đó
Mà –1 > –1,1 nên
Câu 5:
21/07/2026Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu:
a) Ô tô ở làn giữa;
Câu 6:
21/07/2026Câu 7:
21/07/2026Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:
a) 19 + 2 023 và –31 + 2 023;
Câu 9:
21/07/2026Gọi x là số bạn học sinh có thể tham gia được (học sinh) (x ∈ ℕ*).
Theo bài, số tiền còn lại sau khi thu dịch vụ và phòng nghỉ là: 30 – 17 = 13 (triệu đồng) = 13 000 (nghìn đồng).
Số tiền ăn sáng, ăn trưa và ăn tối của 1 bạn là: 60 000 + 30 000 + 60 000 = 150 000 (đồng) = 150 (nghìn đồng).
Như vậy, số tiền ăn của x bạn học sinh trong chuyến đi là 150x (nghìn đồng).
Khi đó ta có: 150x ≤ 13 000.
Suy ra
hay
Mà x ∈ ℕ* nên số bạn học sinh nhiều nhất có thể tham gia được là 86 bạn.
Vậy nhà tài trợ có thể tổ chức cho nhiều nhất 86 bạn tham gia được chuyến đi.
Câu 10:
21/07/2026Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi truờng hợp sau:
a) x nhỏ hơn hoặc bằng –2;
b) m là số âm;
c) y là số dương;
d) p lớn hơn hoặc bằng 2 024.
a) x ≤ –2;
b) m < 0;
c) y > 0;
d) p ≥ 2 024.
Câu 11:
21/07/2026Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô;
Câu 12:
21/07/2026Câu 13:
21/07/2026Câu 14:
21/07/2026Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:
a) 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023;
a) Vì –7 < –1 nên 2 . (–7) < 2 . (–1)
Do đó 2 . (–7) + 2 023 < 2 . (–1) + 2 023.
Câu 15:
21/07/2026b) Vì –8 < –7 nên (–3) . (–8) > (–3) . (–7)
Do đó (–3) . (–8) + 1 975 > (–3) . (–7) + 1 975.
Câu 16:
21/07/2026Cho a < b, hãy so sánh:
a) 5a + 7 và 5b + 7;
a) Vì a < b nên 5a < 5b, suy ra 5a + 7 < 5b + 7.
Vậy 5a + 7 < 5b + 7.
Câu 17:
21/07/2026b) Vì a < b nên –3a > –3b, suy ra –3a – 9 > –3b – 9.
Vậy –3a – 9 > –3b – 9.
Câu 18:
21/07/2026So sánh hai số a và b, nếu:
a) a + 1 954 < b + 1 954;
a) Ta có: a + 1 954 < b + 1 954
Suy ra: a + 1 954 – 1 954 < b + 1 954 – 1 954 hay a < b.
Vậy a < b.
Câu 19:
21/07/2026So sánh hai số a và b, nếu:
b) –2a > –2b.
b) Ta có: –2a > –2b nên
hay a < b.
Vậy a < b.






