Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 23. Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối có đáp án

  • 1 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

10/10/2026

Có một túi kín đựng 10 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, mỗi quả có một trong các màu xanh, đỏ hoặc vàng. Thực hiện 30 lần lấy bóng, mỗi lần lấy 1 quả, ghi lại màu quả bóng được lấy ra sau đó trả lại bóng vào túi và trộn đều.

Từ dữ liệu ghi lại, cho biết tần số xuất hiện của các quả bóng màu xanh, đỏ, vàng. Lập tỉ số giữa tần số và số lần lấy bóng.
Xem đáp án

Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu được bảng tần số như sau:

Màu quả bóng

Xanh

Đỏ

Vàng

Tần số

16

9

5

Tỉ số giữa tần số lấy được quả bóng màu xanh và số lần lấy bóng là:

Tỉ số giữa tần số lấy được quả bóng màu đỏ và số lần lấy bóng là:

Tỉ số giữa tần số lấy được quả bóng màu vàng và số lần lấy bóng là:


Câu 3:

10/10/2026

Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1.

Xem đáp án

Ta có tần số tương đối của quả bóng màu xanh, đỏ, vàng lần lượt là:

  

Vậy ta có bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu thu được trong HĐ1 như sau:

Màu quả bóng

Xanh

Đỏ

Vàng

Tần số tương đối

53,33%

30%

16,67%


Câu 4:

10/10/2026

Quay 50 lần một tấm bìa hình tròn được chia thành ba hình quạt với các màu xanh, đỏ, vàng. Quan sát và ghi lại mũi tên chỉ vào hình quạt có màu nào khi tấm bìa dừng lại. Kết quả thu được như sau:

Lập bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.

Xem đáp án

Tổng số lần quay là n = 50. Số lần mũi tên chỉ vào hình quạt có màu xanh, đỏ, vàng lần lượt là m1 = 15, m2 = 25, m3 = 10. Do đó các tần số tương đối cho hình quạt màu xanh, đỏ, vàng lần lượt là:

  

Ta có bảng tần số tương đối sau:

Màu hình quạt

Xanh

Đỏ

Vàng

Tần số tương đối

30%

50%

20%


Câu 6:

10/10/2026

Có ba phương án thi đấu tại giải bóng đá khối lớp 9 của một trường như sau:

Phương án 1: Các đội đấu vòng tròn, tính điểm;

Phương án 2: Chia các đội thành hai bảng, mỗi bảng lấy hai đội vào trận bán kết;

Phương án 3: Các đội bốc thăm ghép cặp, đấu loại trực tiếp.

Ban tổ chức đã lấy phiếu khảo sát ý kiến. Kết quả được Bình và Nam biểu diễn bằng các biểu đồ như sau:

Đọc và giải thích mỗi biểu đồ trên.

Xem đáp án

⦁ Biểu đồ cột biểu diễn thông tin về tỉ lệ ủng hộ các phương án thi đấu.

Tỉ lệ ủng hộ phương án 1 là 28%, tỉ lệ ủng hộ phương án 2 là 61%, tỉ lệ ủng hộ phương án 3 là 11%.

⦁ Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn thông tin về tỉ lệ ủng hộ các phương án thi đấu.

Tỉ lệ ủng hộ phương án 1 là 28%, tỉ lệ ủng hộ phương án 2 là 61%, tỉ lệ ủng hộ phương án 3 là 11%.


Câu 7:

10/10/2026

Bảng tần số tương đối sau cho biết tỉ lệ học sinh đánh giá độ khó của đề thi học kì môn Toán theo các mức độ.

Đánh giá

Rất khó

Khó

Trung bình

Dễ

Tỉ lệ

10%

25%

45%

20%

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bằng tần số tương đối này.

Xem đáp án

Bước 1. Xác định số đo cung tương ứng của các hình quạt biểu diễn các tần số tương đối cho mỗi loại đánh giá:

Rất khó: 360° . 10% = 36°;

Khó: 360° . 25% = 90°;

Trung bình: 360° . 45% = 162°;

Dễ: 360° . 20% = 72°.

Bước 2. Vẽ hình tròn và chia hình tròn thành các hình quạt (Hình a).

      

                      Hình a                                                       Hình b

Bước 3. Định dạng các hình quạt tròn, ghi tỉ lệ phần trăm, chú giải và tiêu đề (Hình b).


Câu 8:

10/10/2026

Bạn Bình phát phiếu (H.7.13) lấy ý kiến bình chọn của 40 bạn trong lớp về địa điểm đi dã ngoại. Kết quả của bạn Bình thu được như sau:

Ý kiến của bạn thế nào?

Xem đáp án

Ta thấy: 70% + 30% + 50% = 150% ≠ 100% nên ta không thể dùng biểu đồ hình quạt tròn để biểu diễn kết quả thu được ở trên, do đó ta phải dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ liệu này.

Vậy em đồng ý với ý kiến của bạn Tròn.


Câu 9:

10/10/2026

Lớp 9A có 40 bạn, trong đó có 20 bạn mặc áo cỡ M, 13 bạn mặc áo cỡ S, 7 bạn mặc áo cỡ L. Hãy lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu này.

Xem đáp án

Tổng số bạn là n = 40. Số bạn mặc áo cỡ S, cỡ M, cỡ L tương ứng là m1 = 13, m2 = 20, m3 = 7. Do đó các tần số tương đối cho các cỡ S, M, L lần lượt là:

  

Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Cỡ áo

S

M

L

Tần số tương đối

32,5%

50%

17,5%


Câu 10:

10/10/2026

Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 9B bình chọn phần mềm học trực tuyến được yêu thích nhất:

Lập bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trong biểu đồ tranh trên.

Xem đáp án

Tổng số học sinh lớp 9B là n = (3 + 11 + 6) . 2 = 40.

Số học sinh bình chọn phần mềm Skype, Zoom, Google Meet tương ứng là m1 = 6; m2 = 22; m3 = 12. Do đó các tần số tương đối cho các phần mềm Skype, Zoom, Google Meet lần lượt là:

  

Ta có bảng tần số tương đối như sau:

Phần mềm học trực tuyến

Skype

Zoom

Google Meet

Tần số tương đối

15%

55%

30%


Bắt đầu thi ngay