Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

Giải SGK Toán 9 KNTT Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

  • 29 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

20/07/2026

Xét bài toán cổ sau: 

Quýt, cam mười bảy quả tươi 

Đem chia cho một trăm người cùng vui. 

Chia ba mỗi quả quýt rồi, 

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh. 

Trăm người, trăm miếng ngon lành. 

Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao? 

A group of oranges cut in half

Description automatically generated 

Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải bài toán đó tương tự “giải bài toán bằng cách lập phương trình” được hay không? Để trả lời câu hỏi này, trước hết chúng ta cần tìm hiểu về phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. 

Xem đáp án

Sau bài học này ta giải quyết được bài toán như sau: 

Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính (x, y ∈ ℕ*). 

− Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi”, tức là tổng số cam và số quýt là 17 nên x + y = 17. 

− Câu “Chia ba mỗi quả quýt rồi”, tức là mỗi quả quýt chia ba nên có 3y miếng quýt. 

− Câu “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh”, tức là chia mười mỗi quả cam nên có 10x miếng cam. 

− Câu “Trăm người, trăm miếng ngon lành”, tức là tổng số miếng cam và quýt là 100 miếng nên 10x + 3y = 100. 

Theo đề bài, ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:  

Vậy ta có thể giải bài toán đã cho tương tự “giải bài toán bằng cách lập phương trình” bằng cách tìm nghiệm của hệ phương trình  


Câu 3:

20/07/2026
Tương tự, hãy viết hệ thức hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm. 
Xem đáp án

− Câu thơ thứ ba “Chia ba mỗi quả quýt rồi” tức là mỗi quả quýt chia ba nên có 3y miếng quýt. 

− Câu thơ thứ tư “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh” tức là chia mười mỗi quả cam nên có 10x miếng cam. 

− Câu thơ thứ năm “Trăm người, trăm miếng ngon lành” tức là tổng số miếng cam và quýt là 100 miếng nên 10x + 3y = 100. 


Câu 4:

20/07/2026
Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó. 
Xem đáp án

Ta có thể viết các phương trình bậc nhất hai ẩn khác nhau. 

Chẳng hạn: 8x + 3y = 11. 

Với x = 1; y = 1 thì 8x + 3y = 8 . 1 + 3 . 1 = 11. 

Ta thấy (1; 1) là một nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 8x + 3y = 11. 


Câu 5:

20/07/2026

Trong hai cặp số (0; −2); và (2; −1), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình

Xem đáp án

* Thay x = 0; y = −2 vào hệ phương trình , ta có: 

• x – 2y = 0 – 2 . (−2) = 0 + 4 = 4 nên (0; −2) là nghiệm của phương trình thứ nhất; 

• 4x + 3y = 4 . 0 + 3 . (−2) = 0 − 6 = −6 ≠ 5 nên (0; −2) không phải là nghiệm của phương trình thứ hai. 

Do đó (0; −2) không phải là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (0; −2) không phải là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. 

* Thay x = 2; y = −1 vào hệ phương trình , ta có: 

• x – 2y = 2 – 2 . (−1) = 2 + 2 = 4 nên (2; −1) là nghiệm của phương trình thứ nhất; 

• 4x + 3y = 4 . 2 + 3 . (−1) = 8 – 3 = 5 nên (2; −1) là nghiệm của phương trình thứ hai. 

Do đó (2; −1) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (2; −1) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.


Câu 6:

20/07/2026

Xét bài toán cổ trong tình huống mở đầu. Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính (x, y ∈ ℕ*), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

 

Trong hai cặp số (10; 7) và (7; 10), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu của bài toán cổ. 

Xem đáp án

* Thay x = 10; y = 7 vào hệ phương trình đã cho, ta có: 

• x + y = 10 + 7 = 17 nên (10; 7) là nghiệm của phương trình thứ nhất; 

• 10x + 3y = 10 . 10 + 3 . 7 = 100 + 21 = 121 ≠ 100 nên (10; 7) không phải là nghiệm của phương trình thứ hai. 

Do đó (10; 7) không phải là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. 

* Thay x = 7; y = 10 vào hệ phương trình đã cho, ta có: 

• x + y = 7 + 10 = 17 nên (7; 10) là nghiệm của phương trình thứ nhất; 

• 10x + 3y = 10 . 7 + 3 . 10 = 70 + 30 = 100 nên (7; 10) là nghiệm của phương trình thứ hai. 

Do đó (7; 10) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (7; 10) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. 

Vậy cặp số (7; 10) là nghiệm của hệ phương trình trên; số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu của bài toán cổ là 7 quả quả cam và 10 quả quýt. 


Câu 7:

20/07/2026

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: 

a) 2x – 3y = 5; 

Xem đáp án

a) Xét phương trình 2x – 3y = 5. (1) 

Ta viết (1) dưới dạng . Mỗi cặp số với x ∈ ℝ tùy ý, là một nghiệm của phương trình (1). 

Khi đó, ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là: với x ∈ ℝ tùy ý. 

Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng .  

Ta xác định được hai điểm tùy ý của đường thẳng , chẳng hạn A(1; –1), B(4; 1). 

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn như sau: 

A graph of a function

Description automatically generated 


Câu 8:

20/07/2026

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

a) 5x – 8y = 0; 

Xem đáp án

a) Phương trình 5x – 8y = 0 có dạng ax + by = c với a = 5 ≠ 0, b = –8 ≠ 0. 

Do đó, phương trình 5x – 8y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn. 


Câu 9:

20/07/2026

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

b) 4x + 0y = –2; 

Xem đáp án

b) Phương trình 4x + 0y = –2 có dạng ax + by = c với a = 4 ≠ 0. 

Do đó, phương trình 4x + 0y = –2 là phương trình bậc nhất hai ẩn. 


Câu 10:

20/07/2026

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

c) 0x + 0y = 1; 
Xem đáp án

c) Phương trình 0x + 0y = 1 có dạng ax + by = c với a = 0, b = 0. 

Do đó, phương trình 0x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn. 


Câu 11:

20/07/2026

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn? Vì sao? 

d) 0x – 3y = 9. 

Xem đáp án

d) Phương trình 0x – 3y = 9 có dạng ax + by = c với b = –3 ≠ 0. 

Do đó, phương trình 0x – 3y = 9 là phương trình bậc nhất hai ẩn. 


Câu 12:

20/07/2026

a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x – y = 1: 

x 

–1 

–0,5 

0 

0,5 

1 

2 

y = 2x – 1 

? 

? 

? 

? 

? 

? 

Xem đáp án

a)  

• Với x = –1, ta có y = 2 . (–1) – 1 = – 2 – 1 = –3; 

• Với x = –0,5, ta có y = 2 . (–0,5) – 1 = – 1 – 1 = –2; 

• Với x = 0, ta có y = 2 . 0 – 1 = 0 – 1 = –1; 

• Với x = 0,5, ta có y = 2 . 0,5 – 1 = 1 – 1 = 0; 

• Với x = 1, ta có y = 2 . 1 – 1 = 2 – 1 = 1; 

• Với x = 2, ta có y = 2 . 2 – 1 = 4 – 1 = 3. 

Vậy ta có bảng sau: 

x 

–1 

–0,5 

0 

0,5 

1 

2 

y = 2x – 1 

–3 

–2 

–1 

0 

1 

3 

Vậy 6 nghiệm của phương trình đã cho là (–1; –3), (–0,5; –2), (0; –1), (0,5; 1), (1; 1), (2; 3). 


Câu 13:

20/07/2026
b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho. 
Xem đáp án

b) Ta có y = 2x – 1. Với mỗi giá trị x tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị y tương ứng. 

Do đó, phương trình đã cho có vô số nghiệm.  


Câu 14:

20/07/2026

Cho hệ phương trình  

a) Hệ phương trình trên có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không? Vì sao? 

Xem đáp án

a) Hệ phương trình đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.


Câu 15:

20/07/2026
b) Cặp số (–3; 4) có là một nghiệm của hệ phương trình đã cho hay không? Vì sao?
Xem đáp án

b) Thay x = –3; y = 4 vào hệ phương trình đã cho, ta có: 

• 2x = 2 . (−3) = −6 nên (–3; 4) là nghiệm của phương trình thứ nhất; 

• 5x + 4y = 5 . (−3) + 4 . 4 = −15 + 16 = 1 nên (–3; 4) là nghiệm của phương trình thứ hai. 

Do đó (–3; 4) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (–3; 4) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho. 


Câu 16:

20/07/2026

Cho các cặp số (–2; 1), (0; 2), (1; 0), (1,5; 3), (4; –3) và hai phương trình

Cho các cặp số (–2; 1), (0; 2), (1; 0), (1,5; 3), (4; –3) và hai phương trình (ảnh 1)

Trong các cặp số đã cho: 

a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)? 

Xem đáp án

a)  

• Thay x = –2; y = 1 vào phương trình (1), ta có: 

5x + 4y = 5 . (–2) + 4 . 1 = −10 + 4 = −6 ≠ 8 nên (–2; 1) không phải là nghiệm của phương trình (1). 

• Thay x = 0; y = 2 vào phương trình (1), ta có: 

5x + 4y = 5 . 0 + 4 . 2 = 0 + 8 = 8 nên (0; 2) là nghiệm của phương trình (1). 

• Thay x = 1; y = 0 vào phương trình (1), ta có: 

5x + 4y = 5 . 1 + 4 . 0 = 5 + 0 = 5 ≠ 8 nên (1; 0) không phải là nghiệm của phương trình (1). 

• Thay x = 1,5; y = 3 vào phương trình (1), ta có: 

5x + 4y = 5 . 1,5 + 4 . 3 = 7,5 + 12 = 19,5 ≠ 8 nên (1,5; 3) không phải là nghiệm của phương trình (1). 

• Thay x = 4; y = –3 vào phương trình (1), ta có: 

5x + 4y = 5 . 4 + 4 . (–3) = 20 – 12 = 8 nên (4; –3) là nghiệm của phương trình (1). 

Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0; 2) và (4; –3). 


Câu 17:

20/07/2026
b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2)? 
Xem đáp án

b) Để cặp số là nghiệm của hệ hai phương trình gồm phương trình (1) và phương trình (2) thì cặp số đó phải là nghiệm của phương trình (1). Khi đó, ta có: 

• Thay x = 0; y = 2 vào phương trình (2), ta có: 

3x + 5y = 3 . 0 + 5 . 2 = 0 + 10 = 10 ≠ –3 nên (0; 2) không phải là nghiệm của phương trình (2). 

• Thay x = 4; y = –3 vào phương trình (2), ta có: 

3x + 5y = 3 . 4 + 5 . (–3) = 12 – 15 = –3 nên (4; –3) là nghiệm của phương trình (2). 

Ta thấy nghiệm chung của phương trình (1) và phương trình (2) là cặp số (4; –3). 

Do đó, cặp số (4; –3) là nghiệm của hệ gồm phương trình (1) và phương trình (2). 


Câu 18:

20/07/2026
c) Vẽ hai đường thẳng 5x + 4y = 8 và 3x + 5y = –3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b. 
Xem đáp án

c) Đường thẳng 5x + 4y = 8 đi qua điểm A(0; 2) và B(4; –3). 

Đường thẳng 3x + 5y = –3 đi qua điểm B(4; –3) và C(–1; 0). 

Hai đường thẳng 5x + 4y = 8 và 3x + 5y = –3 cắt nhau tại B(4; –3), tức là (4; –3) là nghiệm của hệ (1) và (2). 

A graph of a function

Description automatically generated 

 


Bắt đầu thi ngay