Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 CTST Bài 4. Hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 4. Hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 4. Hình quạt tròn và hình vành khuyên có đáp án

  • 36 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

27/08/2026

Số lượng cây ăn trái của trang trại Đất Lành được cho trong bảng sau:

Số lượng cây ăn trái của trang trại Đất Lành được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

Số liệu trên được biểu diễn trong biểu đồ hình quạt tròn bên.

Hình các phần được chia từ hình tròn trong biểu đồ bên gọi là gì? Làm thế nào để vẽ được chúng?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Hình các phần được chia từ hình tròn trong biểu đồ gọi là hình quạt tròn.

Để vẽ được hình quạt tròn, ta vẽ một đường tròn và chia đường tròn đã vẽ thành các cung, tô màu phần bên trong các cung ta được các hình quạt tròn.


Câu 2:

27/08/2026

Một hàng rào bao quanh một sân cỏ hình tròn có bán kính 10 m (Hình 1) được ghép bởi 360 phần bằng nhau. Hãy tính:

a) Độ dài của toàn bộ hàng rào.

b) Độ dài của mỗi phần hàng rào.

c) Độ dài của n phần hàng rào.

Một hàng rào bao quanh một sân cỏ hình tròn có bán kính 10 m (Hình 1) (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Độ dài củ toàn bộ hàng rào (chu vi của đường tròn) là: 2π.10 = 20π (m).

b) Độ dài của mỗi phần hàng rào là: 20π360=π18 (m).

c) Độ dài của n phần hàng rào là: n⋅π18 (m).


Câu 3:

27/08/2026

Tính độ dài cung 72° của một đường tròn có bán kính 25 cm.

Xem đáp án

Cung 72°, bán kính 25 cm có độ dài là:  l=πRn180=π⋅25⋅72180=10π≈31,42 (cm).


Câu 4:

27/08/2026

Tính độ dài của đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ trong Hình 3, cho biết AOB^=80°.

Tính độ dài của đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ trong Hình 3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét đường tròn (O), có sđAB⏜=AOB^=80°.

Cung AB có số đo 80°, bán kính 10 m có độ dài là: l=πRn180=π⋅10⋅80180=409π≈13,96 (cm).

Vậy độ dài của đoạn hàng rào từ A đến B của sân cỏ trong Hình 3 khoảng 13,96 m.


Câu 5:

27/08/2026

a) Ta có thể tính diện tích của miếng bánh pizza trong Hình 4a theo góc ở tâm và bán kính của ổ bánh hay không?

b) Chia một hình tròn bán kính R thành 360 phần bằng nhau.

i) Tính diện tích của mỗi phần đó.

ii) Tính diện tích phần hình tròn ghép bởi n phần bằng nhau nói trên (Hình 4b).

a) Ta có thể tính diện tích của miếng bánh pizza trong Hình 4a theo góc ở tâm và (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Ta có thể tính diện tích của miếng bánh pizza trong Hình 4a theo góc ở tâm và bán kính của ổ bánh.

b) Một hình tròn bán kính R có diện tích là: πR2 (đơn vị diện tích).

i) Chia hình tròn thành 360 phần bằng nhau thì diện tích mỗi phần là: πR2360 (đơn vị diện tích).

ii) Diện tích phần hình tròn ghép bởi n phần bằng nhau là: n⋅πR2360 (đơn vị diện tích).


Câu 6:

27/08/2026

Tính diện tích hình quạt tròn bán kính R = 20 cm, ứng với cung 72°.

Xem đáp án

Hình quạt tròn bán kính R = 20 cm, ứng với cung 72° có diện tích là: S=πR2n360=π⋅202⋅72360=80π≈251,33 (cm2).


Câu 7:

27/08/2026

Tính diện tích của miếng bánh pizza có dạng hình quạt tròn trong Hình 8. Biết OA = 15 cm và AOB^=55°.

Tính diện tích của miếng bánh pizza có dạng hình quạt tròn trong Hình 8 (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có sđAB⏜=AOB^=55°.

Diện tích hình quạt tròn OAB bán kính 15 cm, ứng với cung 55° là: S=πR2n360=π⋅152⋅55360=2758π≈108,00 (cm2).


Câu 8:

27/08/2026

a) Vẽ đường tròn (C) tâm O bán kính r = 5 cm và đường tròn (C’) tâm O bán kính R = 8 cm.

b) Tính diện tích S của (C) và diện tích S’ của (C’).

c) Hãy cho biết hiệu số (S’ – S) biểu diễn diện tích của phần nào trên Hình 9.

a) Vẽ đường tròn (C) tâm O bán kính r = 5 cm và đường tròn (C’) tâm O bán kính R = 8 cm. (ảnh 1)
Xem đáp án

a)

a) Vẽ đường tròn (C) tâm O bán kính r = 5 cm và đường tròn (C’) tâm O bán kính R = 8 cm. (ảnh 2)

b) Diện tích S của đường tròn (C) là: S = π.52 = 25π (cm2).

Diện tích S’ của đường tròn (C’) là: S’ = π.82 = 64π (cm2).

c) Hiệu số (S’ – S) biểu diễn diện tích phần giới hạn bởi hai đường tròn (C) và (C’).


Câu 9:

27/08/2026

Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 10 cm) và (O; 20 cm) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi đường tròn (O; 10 cm) và (O; 20 cm) là: S = π(R2 – r2) = π(202 – 102) = 300π ≈ 942,48 (cm2).


Câu 10:

27/08/2026

Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R) với R > r. Trên đường tròn (O; R) lấy hai điểm B, C sao cho BC vừa là dây cung của (O; R), vừa là tiếp tuyến của đường tròn (O; r) tại A (Hình 11).

a) Tính độ dài đoạn thẳng BC theo r và R.

b) Cho BC=a3. Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R) theo a.

Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R) với R > r. Trên đường (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Vì BC là tiếp tuyến của đường tròn (O; r) tại A nên BC ⊥ OA.

Xét ∆OBC có OB = OC nên ∆OBC cân tại O. Do đó đường cao OA đồng thời là đường trung tuyến của tam giác.

Suy ra A là trung điểm của BC nên BC = 2AB.

Xét ∆OAB vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có: OB2 = OA2 + AB2.

Suy ra AB2 = OB2 – OA2 = R2 – r2.

Do đó AB=R2−r2.

Khi đó BC=2R2−r2.

b) Theo bài, BC=a3, do đó 2R2−r2=a3

Suy ra R2−r2=a32 nên R2−r2=a322=3a24.

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; r) và (O; R) là: S=πR2–r2=π⋅3a24=3π4a2.


Câu 11:

27/08/2026

Tính độ dài các cung 30°; 90°; 120° của đường tròn (O; 6 cm).

Xem đáp án

Xét đường tròn (O; 6 cm):

⦁ Cung 30°, bán kính 6 cm có độ dài là:

l=πRn180=π⋅6⋅30180=π≈3,14 (cm).

⦁ Cung 90°, bán kính 6 cm có độ dài là:

l=πRn180=π⋅6⋅90180=3π≈9,42 (cm).

⦁ Cung 120°, bán kính 6 cm có độ dài là:

l=πRn180=π⋅6⋅120180=4π≈12,57 (cm).


Câu 13:

27/08/2026

Tính diện tích các hình quạt tròn ứng với cung có độ dài lần lượt là 8 cm, 15 cm của hình tròn (O; 5 cm).

Xem đáp án

Diện tích của hình quạt tròn bán kính R (cm), ứng với cung n° là:

S=πR2n360=πRn180⋅R2=l⋅R2 (cm2).

Xét hình tròn (O; 5 cm):

⦁ Nếu cung có độ dài 8 cm thì diện tích hình quạt tròn tương ứng là:

S=l⋅R2=8⋅52=20 (cm2).

⦁ Nếu cung có độ dài 15 cm thì diện tích hình quạt tròn tương ứng là:

S=l⋅R2=15⋅52=37,5 (cm2).


Câu 14:

27/08/2026

Tính diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 9 cm) và (O; 12 cm).

Xem đáp án

Diện tích hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 9 cm) và (O; 12 cm) là: S = π(R2 – r2) = π(122 – 92) = 63π ≈ 197,92 (cm2).


Câu 16:

27/08/2026

Một máy kéo nông nghiệp có đường kính bánh xe sau là 124 cm và đường kính bánh xe trước là 80 cm. Hỏi khi bánh xe sau lăn được 20 vòng thì bánh xe trước lăn được bao nhiêu vòng?

Một máy kéo nông nghiệp có đường kính bánh xe sau là 124 cm và đường kính bánh (ảnh 1)
Xem đáp án

Chu vi của bánh xe sau là: 2πR = dπ = 124π (cm).

Quãng đường mà bánh xe sau lăn được 20 vòng là: 124π.20 = 2 480π (cm).

Chu vi của bánh xe trước là: 2πR’ = d’π = 80π (cm).

Khi đó, số vòng mà bánh xe trước lăn được là: 2  480π80π=31 (vòng).


Câu 17:

27/08/2026

Thành phố Đà Lạt nằm vào khoảng 11°58’ vĩ độ Bắc. Mỗi vòng kinh tuyến của Trái Đất dài khoảng 40 000 km. Hãy tính độ dài cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo.

Thành phố Đà Lạt nằm vào khoảng 11°58’ vĩ độ Bắc. Mỗi vòng kinh tuyến (ảnh 1)
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Đà-Lạt.)
Xem đáp án

Mỗi vòng kinh tuyến của Trái Đất dài khoảng 40 000 km nên bán kính của Trái Đất là khoảng: R=40  0002π=20  000π (km).

Thành phố Đà Lạt nằm vào khoảng 11°58’ vĩ độ Bắc nên cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo có số đo là 11°58'=115860°.

Vậy độ dài cung kinh tuyến từ Đà Lạt đến xích đạo là: l=πRn180=π⋅20  000π⋅115860180=35  90027≈1  329,63 (km).


Bắt đầu thi ngay