Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án

  • 19 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

23/07/2026

Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg thịt lợn và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba mua 0,8 kg thịt lợn và 0,5 kg thịt bò cùng loại hết 250 000 đồng. Làm thế nào để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò?

Tại một cửa hàng, chị An mua 1,2 kg thịt lợn và 0,7 kg thịt bò hết 362 000 đồng; chị Ba mua (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò (x, y > 0)

Giá tiền 1,2 kg thịt lợn ta có 1,2x (kg).

Giá tiền 0,7 kg thịt lợn ta có 0,7y (kg).

Số tiền chị An mua là hết 362 000 đồng nên ta có 1,2x + 0,7y = 362 000.          (1)

Giá tiền 0,8 kg thịt lợn là 0,8x (kg).

Giá tiền 0,5 kg thịt bò là 0,5y (kg).

Số tiền chị Ba mua là hết 250 000 đồng nên ta có 0,8x + 0,5y = 250 000.          (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 1,2x+0,7y=362 0000,8x+0,5y=250 000

Để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò thì ta cần giải phương trình 1,2x+0,7y=362 0000,8x+0,5y=250 000.


Câu 2:

23/07/2026

Cho hệ phương trình x−2y=1(1)−2x+3y=−1.(2)

Thực hiện giải hệ phương trình này theo hướng dẫn sau:

– Từ phương trình (1), hãy biểu diễn x theo y.

– Thế x được biểu diễn ở trên vào phương trình (2), để nhận được một phương trình ẩn y.

– Giải phương trình ẩn y đó, rồi suy ra nghiệm của hệ.

Xem đáp án

– Từ phương trình (1), ta có x = 2y + 1.

– Thế x = 2y + 1 vào phương trình (2), ta có –2(2y + 1) + 3y = –1.

– Giải phương trình ẩn y thu được:

–2(2y + 1) + 3y = –1

–4y – 2 + 3y = –1

4y – 3y = –2 + 1

y = –1.

Suy ra x = 2 . (–1) + 1 = (–2) + 1 = –1.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (–1; –1).


Câu 3:

23/07/2026

Cho hệ hai phương trình 3x=6x+y=5;(I)                2x−y=1x+y=5.(II)

a) Giải hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) bằng phương pháp thế. Có nhận xét gì về nghiệm của hai hệ này?

Xem đáp án

a) Xét hệ (I): 3x=6x+y=5

x=22+y=5

x=2y=3

Do đó, hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất là (2; 3).

Xét hệ (II): 2x−y=1x+y=5

y=2x−1x+2x−1=5

 

y=2x−13x=6

x=2y=2x−1

x=2y=3

Do đó, hệ phương trình (II) có nghiệm duy nhất là (2; 3).

Nhận xét: Hệ phương trình (I) và hệ phương trình (II) có nghiệm như nhau.


Câu 4:

23/07/2026

b) Bằng cách cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận được một phương trình mới. Thay phương trình thứ nhất của hệ (II) bằng phương trình mới đó. Có nhận xét gì về kết quả nhận được?

Xem đáp án

b) Cộng từng vế hai phương trình của hệ (II), ta nhận được một phương trình 3x = 6.

Thay phương trình thứ nhất của hệ (II) bằng phương trình 3x = 6, ta có hệ 3x=6x+y=5.

Nhận xét: Ta thu được hệ phương trình bằng giống với hệ phương trình (I).


Câu 5:

23/07/2026

Giải các hệ phương trình:

a) 2x−5y=−142x+3y=2;

Xem đáp án

a) Trừ từng vế hai phương trình của hệ đã cho, ta được –8y = –16. Suy ra y = 2.

Thay y = 2 vào phương trình thứ hai của hệ, ta được 2x + 3 . 2 = 2 hay 2x = –4. Do đó x = –2.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (–2; 2).


Câu 6:

23/07/2026

Giải các hệ phương trình:

b) 4x+5y=156x−4y=11.

Xem đáp án

b) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 3, ta được:

12x+15y=4512x−8y=22.

Trừ từng vế hai phương trình của hệ, ta được 23y = 23. Suy ra y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta được 4x + 5 . 1 = 15 hay 4x = 10. Do đó x=52.

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất 52 ;  1.


Câu 7:

23/07/2026

Xác định a, b để đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; –2) và B(–1; 3).

Xem đáp án

• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A(2; –2) nên

–2 = a . 2 + b hay 2a + b = –2.  (1)

• Đồ thị hàm số y = ax + b đi qua hai điểm B(–1; 3) nên

3 = a . (–1) + b hay –a + b = 3.  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình  2a+b=−2−a+b=3   (I)

Trừ từng vế hai phương trình của hệ (I), ta được 3a = –5. Suy ra a=−53.

Thay a=−53 vào phương trình thứ hai của hệ (I), ta được 53+b=3. Do đó b=43.

Vậy a=−53; b=43.


Câu 12:

23/07/2026

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 64 m. Nếu tăng chiều dài thêm 2 m và tăng chiều rộng thêm 3 m thì diện tích tăng thêm 88 m2. Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh vườn đó.

Xem đáp án

Gọi x (m), y (m) lần lượt là chiều dài và chiều rộng ban đầu của hình chữ nhật (0 < x, y < 64).

Chu vi hình chữ nhật là 64 m nên 2(x + y) = 64 hay x + y = 32.           (1)

Chiều dài hình chữ nhật sau khi tăng là: x + 2 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật sau khi tăng là: y + 3 (m)

Chu vi hình chữ nhật sau khi chiều dài và chiều rộng thay đổi là: xy + 88 (m2)

Theo đề bài, ta có: (x + 2)(y + 3) = xy + 88

xy + 3x + 2y + 6 = xy + 88

3x + 2y = 82.          (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình x+y=323x+2y=82

y=32−x3x+2y=82

y=32−x3x+232−x=82

y=32−x3x+64−2x=82

x=18y=32−x

x=18y=14 (thỏa mãn).

Vậy chiều dài của mảnh vườn là 18 m, chiều rộng của mảnh vườn là 14 m.


Câu 13:

23/07/2026

Cân bằng phương trình hóa học sau bằng phương pháp đại số. NO + O2 → NO2

Xem đáp án

Gọi x, y lần lượt là hệ số của NO và O2 thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học

xNO + yO2 → NO2

Cân bằng số nguyên tử N, số nguyên tử O ở hai vế, ta được x=1y=12.

Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta có NO+12O2→NO2

Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học với 2, ta được

2NO + O2 → 2NO2


Câu 14:

23/07/2026

Giải bài toán trong Hoạt động khởi động (trang 15).

Xem đáp án

Gọi x, y (đồng) lần lượt là giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò (x, y > 0)

Giá tiền 1,2 kg thịt lợn ta có 1,2x (kg).

Giá tiền 0,7 kg thịt lợn ta có 0,7y (kg).

Số tiền chị An mua là hết 362 000 đồng nên ta có 1,2x + 0,7y = 362 000.          (1)

Giá tiền 0,8 kg thịt lợn là 0,8x (kg).

Giá tiền 0,5 kg thịt bò là 0,5y (kg).

Số tiền chị Ba mua là hết 250 000 đồng nên ta có 0,8x + 0,5y = 250 000.          (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 1,2x+0,7y=362 0000,8x+0,5y=250 000.

Để tính được giá tiền 1 kg mỗi loại thịt lợn và thịt bò thì ta cần giải phương trình thu được.

Ta giải phương trình 

1,2x+0,7y=362 0000,8x+0,5y=250 000

12x+7y=3  620  0008x+5y=2  500  000

48x+28y=14  480  00048x+30y=15  000  000

8x+5y=2  500  0002y=520  000

x=150  000y=260  000 (thỏa mãn).

Vậy giá tiền 1 kg thịt lợn là 150 000 đồng và giá tiền 1 kg thịt bò là 260 000 đồng.


Câu 17:

23/07/2026

Trên một cánh đồng, người ta cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ, thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc. Hỏi năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng bao nhiêu? Biết rằng 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn.

Xem đáp án

Gọi x, y (tấn thóc) lần lượt là năng suất lúa giống mới và năng suất lúa giống cũ trên 1 ha (x, y ∈ ℕ*).

Số tấn thóc khi cấy 60 ha lúa giống mới là 60x (tấn thóc).

Số tấn thóc khi cấy 40 ha lúa giống cũ là 40x (tấn thóc).

Trên một cánh đồng, người ta thu hoạch được tất cả 660 tấn thóc nên

60x + 40y = 660 hay 3x + 2y = 33. (1)

Với 3 ha trồng lúa giống mới thu hoạch được ít hơn 4 ha trồng lúa giống cũ là 3 tấn nên ta có 4y – 3x = 3 hay – 3x + 4y = 3.     (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình 3x+2y=33−3x+4y=3.

Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được 6y = 36. Suy ra y = 6 (thỏa mãn).

Thay y = 6 vào phương trình thứ nhất, ta được 3x + 2 . 6 = 33. Do đó x = 7 (thỏa mãn).

Vậy năng suất lúa giống mới trên 1 ha bằng 7 ha.


Bắt đầu thi ngay