Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số có đáp án

Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số có đáp án

Giải SGK Toán 9 CD Bài 3. Căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số có đáp án

  • 25 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

04/08/2026

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là độ dài đường chéo của màn hình ti vi bằng 55 in (1 in = 2,54 cm). Gọi x (in) là chiều rộng của màn hình ti vi (Hình 5

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là (ảnh 1)

Viết công thức tính chiều dài của màn hình ti vi theo x.

Xem đáp án

Giả sử hình ảnh chiếc ti vi được mô tả như hình vẽ dưới đây

Cửa hàng điện máy trưng bày một chiếc ti vi màn hình phẳng 55 in, tức là (ảnh 2)

Áp dụng định lí Pythagore cho ∆ABC vuông tại B, ta có:

AC2 = AB2 + BC2

Suy ra AB2 = AC2 – BC2 = 552 – x2

Do đó AB=552−x2 (in).

Vậy công thức tính chiều dài của màn hình ti vi là 552−x2 (in).


Câu 3:

04/08/2026

Mỗi biểu thức sau có phải là một căn thức bậc hai hay không?

a) 2x−5.

b) 1x.

c) 1x+1.

Xem đáp án

a) Biểu thức 2x−5 là một căn thức bậc hai vì 2x – 5 là một biểu thức đại số.

b) Biểu thức 1x là một căn thức bậc hai vì 1x là một biểu thức đại số.

c) Biểu thức 1x+1 không là một căn thức bậc hai.


Câu 4:

04/08/2026

Tính giá trị của 2x2+1 tại:

a) x = 2;

b) x=−12.

Xem đáp án

a) Thay x = 2 vào biểu thức 2x2+1, ta được: 2⋅22+1=9=3.

b) Thay x=−12 vào biểu thức 2x2+1, ta được:

2⋅−122+1=2⋅12+1=25=5.


Câu 5:

04/08/2026

Cho căn thức bậc hai x−1. Biểu thức đó có xác định hay không tại mỗi giá trị sau?

a) x = 2.

b) x = 1.

c) x = 0.

Xem đáp án

Đặt A = x – 1.

a) Thay x = 2 vào biểu thức A, ta được:

A = 2 – 1 = 1 > 0 nên ta xác định được A=1=1.

Vậy biểu thức x−1 xác định tại x = 2.

b) Thay x = 1 vào biểu thức A, ta được:

A = 1 – 1 = 0 nên ta xác định được A=0=0.

Vậy biểu thức x−1 xác định tại x = 1.

c) Thay x = 0 vào biểu thức A, ta được:

A = 0 – 1 = –1 < 0 nên ta không xác định được A

Vậy biểu thức x−1 không xác định tại x = 0.


Câu 6:

04/08/2026

Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc hai sau:

a) x+1;

b) x2+1.

Xem đáp án

a) x+1 xác định khi x + 1 ≥ 0 hay x ≥ –1.

b) Với mọi x ta luôn có: x2 ≥ 0, suy ra x2 + 1 ≥ 1 > 0.

Do đó biểu thức x2+1 xác định với mọi x.


Câu 9:

04/08/2026

Tính giá trị của mỗi căn thức bậc hai sau:

a) 17−x2 tại x = 1; x = –3; x = 22;

b) x2+x+1 tại x = 0; x = –1; x = –7.


Câu 10:

04/08/2026

Tìm điều kiện xác định cho mỗi căn thức bậc hai sau:

a) x−6

b) 17−x

c) 1x

Xem đáp án

a) x−6 xác định khi x – 6 ≥ 0 hay x ≥ 6.

b) 17−x xác định khi 17 – x ≥ 0 hay x ≤ 17.

c) 1x xác định khi 1x xác định và 1x≥0, tức là x ≠ 0 và 1x≥0 hay x > 0.


Câu 14:

04/08/2026

Chiều cao ngang vai của một con voi đực ở châu Phi là h (cm) có thể được tính xấp xỉ bằng công thức: h=62,5⋅t3+75,8 với t là tuổi của con voi tính theo năm (Nguồn: Math for Real Life: Teaching Practical Uses for Algebra, Geometry and Trigonmetry, Jim Libby, năm 2017).

a) Một con voi đực 8 tuổi ở châu Phi sẽ có chiều cao ngang vai là bao nhiêu centimét?

b) Nếu một con voi đực ở châu Phi có chiều cao ngang vai là 205 cm thì con voi đó bao nhiêu tuổi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

a) Theo bài, t = 8 thay vào biểu thức h=62,5⋅t3+75,8, ta được:

h=62,5⋅83+75,8=62,5⋅2+75,8=200,8  cm. 

Vậy nếu con voi đực 8 tuổi ở châu Phi thì có chiều cao ngang vai là 200,8 cm.

b) Theo bài, h = 205 (cm), khi đó ta có:

205=62,5⋅t3+75,8

t3=2,0672

t = 2,06723

t ≈ 9.

Vậy nếu con voi đực ở châu Phi có chiều cao ngang vai là 205 cm thì con voi đó khoảng 9 tuổi.


Bắt đầu thi ngay