Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ có đáp án

Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ có đáp án

Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ có đáp án

  • 3 lượt thi

  • 22 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/10/2026

Ở các lớp dưới, chúng ta đã làm quen với việc biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thu được ở dạng bảng, biểu đồ thống kê.

Làm thế nào để mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:

– Để biểu diễn dữ liệu trên bảng thống kê, ta có thể làm như sau:

Bước 1.  Các đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở cột đầu tiên, trong khi các tiêu chí thống kê lần lượt được biểu diễn ở dòng đầu tiên hoặc ngược lại.

Bước 2.  Các số liệu thống kê theo chí của mỗi đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở dòng (hoặc cột) tương ứng.

– Để biểu diễn dữ liệu trên biểu đổ cột, ta có thể làm như sau:

Bước 1. Vẽ hai trục vuông góc với nhau

⦁ Trên trục nằm ngang: biểu diễn các đối tượng thống kê

⦁ Trên trục thẳng đứng: xác định độ dài đơn vị để biểu diễn số liệu thống kê và cần chọn độ dài đơn vị thích hợp với số liệu

Bước 2. Tại vị trí các đối tượng thống kê trên trục nằm ngang, vẽ những cột hình chữ nhật: cách đều nhau; có cùng chiểu rộng; có chiểu cao thể hiện số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối tượng thống kê

Bước 3. Hoàn thiện biểu đổ: ghi tên các trục và ghi số liệu tương ứng trên mỗi cột (nếu cần).


Câu 6:

17/10/2026

Biểu đồ ở Hình 2 biểu diễn lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong sáu tháng cuối năm dương lịch.

Nêu các đối tượng thống kê và cho biết các đối tượng này lần lượt được biểu diễn ở trục nào.
Xem đáp án

Các đối tượng thống kê là sáu tháng cuối năm dương lịch: tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Các đối tượng trên lần lượt được biểu diễn ở trục nằm ngang.


Câu 8:

17/10/2026

Biểu đồ ở Hình 2 biểu diễn lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong sáu tháng cuối năm dương lịch.

Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn ở đâu?
Xem đáp án
Số liệu thống kê theo tiêu chí của mỗi đối tượng thống kê lần lượt được biểu diễn bởi chiều cao của những hình chữ nhật cách đều nhau, có cùng chiều rộng.

Câu 9:

17/10/2026

Biểu đồ ở Hình 2 biểu diễn lượng mưa tại trạm khí tượng Huế trong sáu tháng cuối năm dương lịch.

Lập bảng thống kê biểu diễn các dữ liệu thống kê nêu trong biểu đồ cột ở Hình 2.

Xem đáp án

Bảng thống kê biểu diễn các dữ liệu thống kê nêu trong biểu đồ cột ở Hình 2 như sau:

Tháng

Lượng mưa

7

8

9

10

11

12

Lượng mưa (mm)

95,3

104,0

473,4

795,6

580,6

297,4


Câu 10:

17/10/2026

Theo Báo cáo tổng điều tra dân số năm 2019, mật độ dân số (người/km2) ở Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long lần lượt là: 1 060; 211; 423. Lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ cột biểu diễn các số liệu đó.

Xem đáp án

Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên là:

Vùng

Mật độ dân số

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Đồng bằng sông Cửu Long

Mật độ dân số

(người/km2)

1 060

211

423

Biểu đồ cột biểu diễn các số liệu đó như sau:


Câu 11:

17/10/2026

Kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với các nước Đông Nam Á (đơn vị: tỉ đô la Mỹ) trong các năm 2018, 2019, 2020, 2021 lần lượt là: 31,8 và 24,9; 32,2 và 25,3; 30,5 và 23,2; 41,1 và 28,9.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Lập bảng thống kê và vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu đó.

Xem đáp án

Bảng thống kê biểu diễn dữ liệu trên như sau:

Năm

Kim ngạch (tỉ đô la Mỹ)

2018

2019

2020

2021

Xuất khẩu (tỉ đô la Mỹ)

của Việt Nam với các nước Đông Nam Á

31,8

32,2

30,5

41,1

Nhập khẩu (tỉ đô la Mỹ)

của Việt Nam với các nước Đông Nam Á

24,9

25,3

23,2

28,9

Biểu đồ cột kép biểu diễn các số liệu trên như sau:


Câu 13:

17/10/2026

Số lượng gạo xuất khẩu được (đơn vị: tấn) của một doanh nghiệp trong các tháng 9, 10, 11, 12 lần lượt là: 180; 240; 195; 210. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu đó.

Xem đáp án

Bảng thống kê biểu diễn các số liệu trên như sau:

Tháng

Lượng gạo xuất khẩu

9

10

11

12

Lượng gạo xuất khẩu được (tấn)

180

240

195

210

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên như sau:


Câu 14:

17/10/2026

Để chuẩn bị đưa ra thị trường mẫu sản phẩm mới, một hãng sản xuất đồ nội thất tiến hành thăm dò màu sơn mà người mua yêu thích. Hãng sản xuất đó đã hỏi ý kiến của 500 người mua hàng và nhận được kết quả là: 140 người thích màu nâu, 160 người thích màu cam, 200 người thích màu xanh. Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn các số liệu đó.

Xem đáp án

Bảng thống kê kết quả thăm dò ý kiến của 500 người mua hàng về màu sơn mà người mua yêu thích như sau:

Màu sơn

Màu nâu

Màu cam

Màu xanh

Số người

140

160

200

Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có bảng sau:

Màu sơn

Màu nâu

Màu cam

Màu xanh

Tỉ lệ (đơn vị: %)

28

32

40

Từ các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm ở bảng trên, ta có các số đo cung tương ứng với các đối tượng thống kê ở bảng sau:

Màu sơn

Màu nâu

Màu cam

Màu xanh

Số đo (đơn vị: độ)

100,8°

115,2°

144°

Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:


Câu 19:

17/10/2026

Dựa theo nguồn https://www.worldometers.info, bạn Bình thống kê dân số Việt Nam (đơn vị: người) qua các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 lần lượt là: 16 triệu; 33 triệu; 540 trăm nghìn; 68 triệu; 80 triệu; 97 triệu.

Viết lại dãy số liệu thống kê trên và vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu đó.
Xem đáp án

Ta viết lại dãy số liệu thống kê trên như sau:

Dân số Việt Nam (đơn vị: người) qua các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 lần lượt là: 16 triệu; 33 triệu; 54 triệu; 68 triệu; 80 triệu; 97 triệu.

Bảng thống kê biểu diễn số liệu trên như sau:

Năm

1921

1960

1980

1990

2000

2020

Dân số Việt Nam (triệu người)

16

33

54

68

80

97

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn các số liệu trên như sau:


Câu 20:

17/10/2026

Bảng 15 thống kê dân số thế giới phân theo các châu lục tính đến tháng 7/2021:

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể hiện cơ cấu dân số thế giới theo Bảng 15.

Xem đáp án

Tổng số dân thế giới tính đến tháng 7/2021 là:

744 + 4 651 + 1 027 + 1 373 + 43 = 7 838 (triệu người).

Chuyển đổi số liệu thống kê ở bảng trên về số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm, ta có bảng sau:

Châu lục

Châu Âu

Châu Á

Châu Mỹ

Châu Phi

Châu Đại dương

Tỉ lệ (đơn vị: %)

9,5

59,3

13,2

17,5

0,5

Từ các số liệu thống kê tính theo tỉ số phần trăm ở bảng trên, ta có các số đo cung tương ứng với các đối tượng thống kê ở bảng sau:

Châu lục

Châu Âu

Châu Á

Châu Mỹ

Châu Phi

Châu Đại dương

Số đo (đơn vị: độ)

34,2°

213,48°

47,52°

63°

1,8°

Căn cứ vào bảng trên, ta có biểu đồ hình quạt biểu diễn các dữ liệu thống kê đã cho như sau:


Câu 22:

17/10/2026

Biểu đồ cột ở Hình 14 biểu diễn số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019.

Một người đưa ra nhận định: Từ năm 2010 đến năm 2019, số người tham gia bảo hiểm y tế của nước ta đã tăng lên 65%. Hỏi nhận định của người đó là đúng hay sai?
Xem đáp án

Tỉ số phần trăm của số người tham gia bảo hiểm y tế của nước ta năm 2019 so với năm 2010 là:

Từ năm 2010 đến năm 2019, số người tham gia bảo hiểm y tế của nước ta tăng lên khoảng 163,61% – 100% = 63,61% < 65%.

Vậy nhận định của người đó là sai.


Bắt đầu thi ngay