Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 5. Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên có đáp án

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 5. Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên có đáp án

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 5. Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên có đáp án

  • 38 lượt thi

  • 18 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

12/08/2026

Hình 65 mô tả một chiếc quạt giấy.

Hình 65 mô tả một chiếc quạt giấy.  Hình phẳng được tô màu đỏ ở Hình 65 được gọi là hình gì và diện tích của hình đó được tính như thế nào? (ảnh 1)

Hình phẳng được tô màu đỏ ở Hình 65 được gọi là hình gì và diện tích của hình đó được tính như thế nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Hình 65 mô tả một chiếc quạt giấy.  Hình phẳng được tô màu đỏ ở Hình 65 được gọi là hình gì và diện tích của hình đó được tính như thế nào? (ảnh 2)

Hình phẳng được tô màu đỏ ở Hình 65 được gọi là hình quạt tròn (hình quạt), hình này là một phần hình tròn giới hạn bởi cung tròn AB và hai bán kính OA, OB.

Giả sử hình quạt tròn AOB, tâm O, bán kính R và cung tương ứng với hình quạt có số đo n°.

Diện tích của hình quạt đó là: S=πR2n360   (đơn vị diện tích).


Câu 8:

12/08/2026

Cho hình quạt COD giới hạn bởi hai bán kính OC, OD và cung CqD sao cho OC = CD (Hình 74). Hãy tìm số đo cung CqD ứng với hình quạt đó.

Cho hình quạt COD giới hạn bởi hai bán kính OC, OD và cung CqD sao cho OC = CD (Hình 74). Hãy tìm số đo cung CqD ứng với hình quạt đó.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét ∆OCD có OC = OD = CD nên ∆OCD là tam giác đều, do đó COD^=60°.

Vì góc COD là góc ở tâm chắn cung nhỏ CD nên  sđCD⏜=COD^=60°.

Do đó sđCqD⏜=360°−sđCD⏜=360°−60°=300°.


Câu 9:

12/08/2026

Ta coi mỗi hình tròn bán kính R là một hình quạt có số đo 360°. Tính diện tích hình quạt tròn tâm O, bán kính R, biết số đo cung ứng với hình quạt tròn đó là:

a) 1°;           

b) n° (Hình 75).

Ta coi mỗi hình tròn bán kính R là một hình quạt có số đo 360°. Tính diện tích hình quạt tròn tâm O, bán kính R, biết số đo cung ứng với hình quạt tròn đó là: (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích của hình tròn bán kính R là S = πR2.

Cả đường tròn có số đo là 360° nên diện tích hình quạt tròn tâm O, bán kính R cung số đo 1° là: S=πR2360.

b) Diện tích hình quạt tròn tâm O, bán kính R cung số đo n° là: S=πR2⋅n360.


Câu 10:

12/08/2026

Hình quạt tô màu đỏ ở Hình 65 có bán kính bằng 2 dm và góc ở tâm bằng 150°.

a) Tính diện tích của hình quạt đó.

b) Tính chiều dài cung tương ứng với hình quạt tròn đó.

Hình quạt tô màu đỏ ở Hình 65 có bán kính bằng 2 dm và góc ở tâm bằng 150°.  a) Tính diện tích của hình quạt đó. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích hình quạt đó là: S=π⋅22⋅150360=5π3 (dm2).

b) Ta có S=lR2,  suy ra l=2SR=2⋅5π32=5π3 (dm).

Vậy độ dài cung tương ứng với hình quạt tròn đó là: 5π3 (dm).


Câu 11:

12/08/2026

a) Hình 80 mô tả một phần bản vẽ của chi tiết máy. Hình đó giới hạn bởi mấy đường tròn cùng tâm?

a) Hình 80 mô tả một phần bản vẽ của chi tiết máy. Hình đó giới hạn bởi mấy đường tròn cùng tâm? (ảnh 1)

b) Hãy vẽ một hình tương tự Hình 80 bằng cách vẽ các đường tròn (O; 2 cm) và (O; 3 cm). Tính hiệu diện tích của hai hình tròn đó.

Xem đáp án

a) Hình chi tiết máy được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm.

b)

a) Hình 80 mô tả một phần bản vẽ của chi tiết máy. Hình đó giới hạn bởi mấy đường tròn cùng tâm? (ảnh 2)

 

Diện tích hình tròn tâm O bán kính 3 cm là: π.32 = 9π (cm2).

Diện tích hình tròn tâm O bán kính 2 cm là: π.22 = 4π (cm2).

Hiệu diện tích của hai hình tròn đó là: 9π – 4π = 5π (cm2).


Câu 12:

12/08/2026

Tính diện tích của hình vành khuyên đó giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm và có bán kính lần lượt là 2,5 cm; 2 cm.

Xem đáp án

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm O và có bán kính lần lượt là 2,5 cm; 2 cm được tô màu xanh như hình vẽ dưới đây:

Tính diện tích của hình vành khuyên đó giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm và có bán kính lần lượt là 2,5 cm; 2 cm.  (ảnh 1)

 

Diện tích của hình vành khuyên tô màu xanh là: S=π2,52−22=9π4 (cm2).


Câu 13:

12/08/2026

Quan sát các hình 83, 84, 85, 86.

Quan sát các hình 83, 84, 85, 86.  a) Tính diện tích phần được tô màu mỗi hình đó.   (ảnh 1)

a) Tính diện tích phần được tô màu mỗi hình đó.

Xem đáp án

a) ⦁ Hình 83: Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 40° là: S=π⋅22⋅40360=49π (cm2).

Vậy diện tích phần được tô màu là:   49π (cm2).

⦁ Hình 84: Diện tích hình tròn có bán kính 2 cm là S1 = π.22 = 4π (cm2).

Diện tích hình quạt tròn có bán kính 2 cm, số đo cung 72° là:S2=π⋅22⋅72360=45π (cm2).

Vậy diện tích phần được tô màu là:   S=S1−S2=4π−45π=165π (cm2).

⦁ Hình 85: Diện tích phần được tô màu chính là diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm bán kính 24 cm và 6 cm, và bằng:

S = π.(242 – 62) = 540π (cm2).

⦁ Hình 86: Đường tròn nhỏ bên trong có bán kính là 19 cm. Đường tròn to bên ngoài có bán kính là 2.19 = 38 cm.

Diện tích phần được tô màu chính là nửa diện tích hình vành khuyên được giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm có bán kính 38 cm và 19 cm, và bằng: S=12π⋅382−192=1  083π2 (cm2).


Câu 14:

12/08/2026
b) Tính độ dài cung tròn được tô màu xanh ở mỗi hình 83, 84.
Xem đáp án

b) Tính độ dài cung tròn theo công thức l=πRn180.

⦁ Hình 83: Số đo cung tròn được tô màu xanh là: 360° – 40° = 320°.

Độ dài cung tròn được tô màu xanh là: l=π⋅2⋅320180=32π 9(cm).

⦁ Hình 84: Độ dài cung tròn được tô màu xanh là:   l=π⋅2⋅72180=4π5 (cm).


Câu 16:

12/08/2026

Hình 88 mô tả mặt cắt của một khung gỗ có dạng ghép của năm hình: hai nửa hình tròn đường kính 2 cm; hai hình chữ nhật kích thước 2 cm × 8 cm (Hình 88b); một phần tư hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm có bán kính lần lượt là 4 cm và 6 cm. Tính diện tích của mặt cắt của khung gỗ đó.

Hình 88 mô tả mặt cắt của một khung gỗ có dạng ghép của năm hình: hai nửa hình tròn đường kính 2 cm; (ảnh 1)
Xem đáp án

Tổng diện tích hai nửa hình tròn đường kính 2 cm (bán kính 1 cm) chính là diện tích của một hình tròn bán kính 1 cm, và bằng: S1 = π.12 = π (cm2).

Tổng diện tích hai hình chữ nhật kích thước 2 cm × 8 cm là: S2 = 2.(2.8) = 32 (cm2).

Diện tích một phần tư hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm có bán kính lần lượt là 4 cm và 6 cm là:  

Diện tích của mặt cắt của khung gỗ đó là: S3=14⋅π62−42=5π (cm2).

S = S1 + S2 + S3 = π + 32 + 5π = 6π + 32 (cm2).


Câu 18:

12/08/2026
b) Cần phải biết những kích thước nào của nêm góc để tính được diện tích của nêm đó?
Xem đáp án

b) Diện tích nêm góc ABCD là:

 Snem  goc=2SΔAOE−Shq OBC=2⋅12OA⋅AE−π⋅OB2⋅sđBC⏜360

=OA⋅AE−π⋅OB2⋅BOC^360=OA⋅AE−π⋅OB2⋅2AOE^360.

Xét ∆OAE vuông tại A, ta có: AE=OA⋅tanAOE^.

Do đó Snem  goc=OA⋅OA⋅tanAOE^−π⋅OB2⋅2AOE^360

=OA2⋅tanAOE^−π⋅OB2⋅2AOE^360.

Vậy để tính được diện tích của nêm góc ABCD, ta cần biết những kích thước: OB, OA và số đo góc AOE.

 


Bắt đầu thi ngay