Trang chủ Lớp 9 Toán Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 4. Góc ở tâm. Góc nội tiếp có đáp án

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 4. Góc ở tâm. Góc nội tiếp có đáp án

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 4. Góc ở tâm. Góc nội tiếp có đáp án

  • 40 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 5:

12/08/2026

Trong Hình 53, tìm số đo của các góc ở tâm BOC^;  DOA^.

Trong Hình 53, tìm số đo của các góc ở tâm  góc BOC, góc DOA (ảnh 1)

Xem đáp án

⦁ Do số học sinh chọn môn Bóng bàn chiếm 15% số lượng học sinh nên số đo cung nhỏ BC bằng 15% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđBC⏜=360°⋅15100=54°.

Vì số đo của cung nhỏ BC bằng số đo của góc ở tâm BOC chắn cung đó nên BOC^=54°.

⦁ Do số học sinh chọn môn Bóng đá chiếm 40% số lượng học sinh nên số đo cung nhỏ DA bằng 40% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđDA⏜=360°⋅40100=144°.

Vì số đo của cung nhỏ DA bằng số đo của góc ở tâm DOA chắn cung đó nên DOA^=144°.


Câu 6:

12/08/2026

Trong Hình 55, đỉnh của góc AIB có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?

Trong Hình 55, đỉnh của góc AIB có thuộc đường tròn hay không? Hai cạnh của góc chứa hai dây cung nào của đường tròn?   (ảnh 1)
Xem đáp án

⦁ Đỉnh của góc AIB là điểm I, điểm I có thuộc đường tròn.

⦁ Hai cạnh của góc AIB chứa hai dây cung IA, IB của đường tròn.


Câu 8:

12/08/2026

Cho góc AIB nội tiếp đường tròn tâm O đường kính IK sao cho tâm O nằm trong góc đó (Hình 57).

Cho góc AIB nội tiếp đường tròn tâm O đường kính IK sao cho tâm O nằm trong góc đó (Hình 57). (ảnh 1)

a) Các cặp góc OAI^  và OIA^;   OBI^ và OIB^   có bằng nhau hay không?

b) Tính các tổng AOI^+2OIA^, BOI^+2OIB^.

Xem đáp án

a) Xét ∆OAI có OA = OI nên ∆OAI cân tại O, suy ra OAI^=OIA^.

Xét ∆OBI có OB = OI nên ∆OBI cân tại O, suy ra OBI^=OIB^.

b) Xét ∆OAI có AOI^+OIA^+OAI^=180°   (định lí tổng các góc của một tam giác).

Do đó AOI^+2OIA^=180°.

Xét ∆OBI có BOI^+OIB^+OBI^=180°  (định lí tổng các góc của một tam giác).

Do đó BOI^+2OIB^=180°.


Câu 9:

12/08/2026

c) Tính các tổng AOI^+AOK^, BOI^+ BOK^.

d) So sánh  AOK^  và 2OIA^  ,  BOK^  và 2OIB^, AOB^  và 2AIB^  .

Xem đáp án

c)  AOI^+AOK^=180°, BOI^+BOK^=180° (các cặp góc kề bù).

d) Ta có AOI^+2OIA^=180°   (theo câu b) và AOI^+AOK^=180°   (theo câu c)

Suy ra AOK^=2OIA^.

Ta có  BOI^+2OIB^=180°(theo câu b) và  BOI^+BOK^=180°(theo câu c)

Suy ra BOK^=2OIB^.

Ta có:  AOK^=2OIA^ và BOK^=2OIB^

Suy ra AOK^+BOK^=2OIA^+2OIB^=2OIA^+OIB^

Do đó AOB^=2AIB^.


Câu 10:

12/08/2026

Cho đường tròn (O; R) và dây cung AB = R. Điểm C thuộc cung lớn AB, C khác A và B. Tính số đo góc ACB.

Xem đáp án

Xét ∆AOB có: OA = OB = AB = R nên ∆AOB là tam giác đều, do đó AOB^=60°.

Mà AOB^   là góc ở tâm và ACB^  là góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn (O). Do đó ACB^=12⋅AOB^=12⋅60°=30°.

Vậy  ACB^=30°.


Câu 11:

12/08/2026

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa:

Quan sát Hình 60 và nêu mối liên hệ giữa:  a) AIB  và sđ góc AmB (ảnh 1)

a)  AIB^ và sđAmB⏜;

b) AKB^  và sđAmB⏜;

c) AIB^  và AKB^

Xem đáp án

a) Ta có AIB^   và  sđAmB⏜ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AmB của đường tròn (O) nên AIB^=12sđAmB⏜.

b) Ta có  AKB^ và  sđAmB⏜ lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung AmB của đường tròn (O) nên AKB^=12sđAmB⏜.

c) Ta có: AIB^=12sđAmB⏜  (theo câu a) và AKB^=12sđAmB⏜   (theo câu b)

Do đó AIB^=AKB^.


Câu 12:

12/08/2026

Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.

Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.    (ảnh 1)
Xem đáp án
Trong Hình 61, gọi I là giao điểm của AD và BC. Chứng minh IA.ID = IB.IC.    (ảnh 2)

Xét đường tròn chứa cung AB ta có: ACB^=ADB^.  là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB nên ACB^=ADB^.

Xét ∆AIC và ∆BID có:

 ACI^=BDI^(do ACB^=BDA^);

ACI^=BDI^ (hai góc đối đỉnh).

Do đó ∆AIC ᔕ ∆BID (g.g).

Suy ra  IAIB=ICID (tỉ số các cạnh tương ứng) nên IA.ID = IB.IC.


Câu 13:

12/08/2026

Quan sát Hình 62, hãy cho biết:

a) 6 góc ở tâm có hai cạnh lần lượt chứa hai điểm trong bốn điểm A, B, C, D;

b) 4 góc nội tiếp có hai cạnh lần lượt chứa ba điểm trong bốn điểm A, B, C, D.

Xem đáp án

a) 6 góc ở tâm có hai cạnh lần lượt chứa hai điểm trong bốn điểm A, B, C, D là các góc: AOB^,  AOC^,  AOD^,  BOC^,  BOD^,  COD^.

b) 4 góc nội tiếp có hai cạnh lần lượt chứa ba điểm trong bốn điểm A, B, C, D là các góc:  ABC^,  ADC^,  BAD^,  BCD^.


Câu 14:

12/08/2026

Cho đường tròn (O; R) và dây AB sao cho  AOB^=90°. Giả sử M, N lần lượt là các điểm thuộc cung lớn AB và cung nhỏ AB (M, N khác A và B).

a) Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Xem đáp án
Cho đường tròn (O; R) và dây AB sao cho góc AOB=90 độ  Giả sử M, N lần lượt là các điểm thuộc cung lớn AB (ảnh 1)

a) Xét đường tròn (O: R) có A, B thuộc đường tròn nên OA = OB = R.

Xét ∆AOB vuông tại O, theo định lí Pythagore, ta có:

AB2 = OA2 + OB2 = R2 + R2 = 2R2.

Do đó: AB=2R2=R2.


Câu 15:

12/08/2026
b) Tính số đo các góc ANB và AMB.
Xem đáp án

b) Xét đường tròn (O) có AOB^  là góc ở tâm chắn cung ANB nên  sđANB⏜=AOB^=90°.

Ta có:   sđAMB⏜=360°−sđANB⏜=360°−90°=270°.

Vì  ANB^ là góc nội tiếp chắn cung AMB nên ANB^=12sđAMB⏜=12⋅270°=135°.

Vì  AMB^ là góc nội tiếp chắn cung ANB nên AMB^=12sđANB⏜=12⋅90°=45°.


Câu 16:

12/08/2026

Trong Hình 63, cho biết AB = OA.

Trong Hình 63, cho biết AB = OA.  a) Tính số đo góc AOB.  b) Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB của (O). (ảnh 1)

a) Tính số đo góc AOB.

b) Tính số đo cung nhỏ AB và cung lớn AB của (O).

c) Tính số đo góc MIN.

d) Tính số đo cung nhỏ MN và cung lớn MN của (I).

e) Tính số đo góc MKN.

Xem đáp án

a) Xét ∆OAB có OA = OB = AB nên ∆OAB là tam giác đều, do đó AOB^=60°.

b) Số đo cung nhỏ AB là: sđAB⏜=AOB^=60°.

Số đo cung lớn AB (cung AIB) là: sđAIB⏜=360°−sđAB⏜=60°−60°=300°.


Câu 17:

12/08/2026

c) Tính số đo góc MIN.

d) Tính số đo cung nhỏ MN và cung lớn MN của (I).

e) Tính số đo góc MKN.

Xem đáp án

c) Góc MIN hay chính là góc AIB là góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB nên MIN^=12sđAB⏜=12⋅60°=30°.

d) Xét đường tròn (I) có góc MIN là góc ở tâm chắn cung nhỏ MN (cung MON) nên số đo cung nhỏ MN là sđMON⏜=MIN^=30°.

Số đo cung lớn MN (cung MKN) là: sđMKN⏜=360°−sđMON⏜=360°−30°=330°.

e) Xét đường tròn (I) có góc MKN là góc nội tiếp chắn cung nhỏ MN nên MKN^=12sđMN⏜=12⋅30°=15°.


Câu 18:

12/08/2026

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). Hãy cho biết các cung tương ứng với phần biểu diễn thành phần việt quất, táo, mật ong lần lượt có số đo là bao nhiêu độ.

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi các điểm A, B, C trên đường tròn (O) như hình vẽ.

Biểu đồ hình quạt tròn ở Hình 64 mô tả các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm). (ảnh 2)

⦁ Do thành phần việt quất chiếm 60% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ AB bằng 60% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđAB⏜=360°⋅60100=216°.

⦁ Do thành phần táo chiếm 30% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ BC bằng 30% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđBC⏜=360°⋅30100=108°.

⦁ Do thành phần mật ong chiếm 10% thành phần nước ép hoa quả nên số đo cung nhỏ AC bằng 10% số đo của cung cả đường tròn. Vì thế,   sđAC⏜=360°⋅10100=36°.


Câu 19:

12/08/2026

Cho hai đường tròn (O), (I) cắt nhau tại hai điểm A, B. Kẻ các đoạn thẳng AC, AD lần lượt là các đường kính của hai đường tròn (O), (I). Chứng minh ba điểm B, C, D thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho hai đường tròn (O), (I) cắt nhau tại hai điểm A, B. Kẻ các đoạn thẳng AC, AD lần lượt là các đường kính của hai đường tròn (O), (I) (ảnh 1)

Ta có:

⦁ ABC^=90°  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).

⦁ ABD^=90°  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (I)).

Suy ra ABC^+ABD^=90°+90°=180°   hay CBD^=180°.

Do đó ba điểm B, C, D thẳng hàng.


Câu 20:

12/08/2026

Hãy sử dụng compa và thước thẳng để vẽ tam giác ABC vuông tại A và giải thích cách làm.

Xem đáp án
Hãy sử dụng compa và thước thẳng để vẽ tam giác ABC vuông tại A và giải thích cách làm. (ảnh 1)

Bước 1. Vẽ đường tròn tâm O, kẻ đường kính BC.

Bước 2. Lấy điểm A thuộc đường tròn (O) (A khác B, C). Ta được tam giác ABC vuông tại A.

Thật vậy, xét đường tròn (O) có đường kính BC, điểm A thuộc (O) nên  (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Vậy tam giác ABC vuông tại A.


Bắt đầu thi ngay