Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài tập cuối chương VI có đáp án

  • 167 lượt thi

  • 20 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khẳng định D là đúng vì (x + 2)2 = (–x – 2)2.


Câu 2:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khẳng định C là sai vì:

(x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1 và (x – 1)(x2 + x + 1) = x3 – 1.

Suy ra (x + 1)(x2 – x + 1) ≠ (x – 1)(x2 + x + 1).

Do đó, x+1x−1≠x2+x+1x2−x+1  .


Câu 3:

17/06/2026

Trong đẳng thức 2x2+14x−1=8x3+4xQ , Q là đa thức

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2x2+14x−1=8x3+4xQ

⇒Q=(8x3+4x)(4x−1)2x2+1=4x(2x2+1)(4x−1)2x2+1

                                         = 4x(4x – 1) = 16x2 – 4x. 


Câu 4:

17/06/2026

Nếu −5x+52xy−−9x−72xy=bx+cxy   thì b + c bằng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: −5x+52xy−−9x−72xy=−5x+5+9x+72xy=4x+122xy=2x+6xy  .

Suy ra b = 2 và c = 6.

Vậy b + c = 2 + 6 = 8.


Câu 5:

17/06/2026

Một ngân hàng huy động vốn với mức lãi suất một năm là x%. Để sau một năm, người gửi được lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sau một năm, người gửi lãi a đồng thì người đó phải gửi vào ngân hàng số tiền là: 100ax  .

Vì 100ax.x%=100ax.x100=a  .


Câu 6:

17/06/2026

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau:

a)  P+1x+2=xx2−2x+4;                           

Xem đáp án

a) P+1x+2=xx2−2x+4

Suy ra P=xx2−2x+4−1x+2

=x(x+2)−x2+2x−4(x2−2x+4)(x+2)

=x2+2x−x2+2x−4x3+8

=4x−4x3+8.


Câu 7:

17/06/2026

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

b) P−4(x−2)x+2=16x−2;

Xem đáp án

b) P−4(x−2)x+2=16x−2

Suy ra P=16x−2+4x−8x+2

=16(x+2)+(4x−8)(x−2)(x−2)(x+2)

=16x+32+4x2−8x−8x+16(x−2)(x+2)

=4x2+48x2−4


Câu 8:

17/06/2026

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

c) P.x−2x+3=x2−4x+4x2−9 ;                              

Xem đáp án

c) P.x−2x+3=x2−4x+4x2−9

Suy ra P=x2−4x+4x2−9:x−2x+3

=x2−4x+4x2−9.x+3x−2

=(x−2)2(x+3)(x+3)(x−3)(x−2)

=x−2x−3.                 


Câu 9:

17/06/2026

Tìm đa thức P trong các đẳng thức sau

d) P:x2−92x+4=x2−4x2+3x  .

Xem đáp án

d) P:x2−92x+4=x2−4x2+3x

Suy ra P=x2−4x2+3x.x2−92x+4

=(x−2)(x+2)(x+3)(x−3)x(x+3).2(x+2)

=(x−2)(x−3)2x. 


Câu 10:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

a)  23x+xx−1+6x2−42x(1−x) ;                             

Xem đáp án

a) 23x+xx−1+6x2−42x(1−x)=23x−x1−x+2(3x2−2)2x(1−x)=23x−x1−x+3x2−2x(1−x)=2(1−x)−x.3x+3(3x2−2)3x(1−x)=2−2x−3x2+9x2−63x(1−x)=6x2−2x−43x(1−x)

 


Câu 11:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

b)  x3+11−x3+xx−1−x+1x2+x+1;

Xem đáp án

b, x3+11−x3+xx−1−x+1x2+x+1=x3+1(1−x)(x2+x+1)−x1−x−x+1x2+x+1

=x3+1−x(x2+x+1)−(1−x)(x+1)(1−x)(x2+x+1)=x3+1−x3−x2−x−1+x2(1−x)(x2+x+1)=−x1−x3=xx3−1


Câu 12:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

c)  2x+2−21−x.x2−44x2−1;                           

Xem đáp án

c, 2x+2−21−x.x2−44x2−1=2(1−x)−2(x+2)(x+2)(1−x).(x+2)(x−2)(2x−1)(2x+1)

=(−4x−2)(x−2)(1−x)(2x−1)(2x+1)=−2(2x+1)(x−2)(1−x)(2x−1)(2x+1)=−2x+4(1−x)(2x−1)=2x−4x−12x−1


Câu 13:

17/06/2026

Rút gọn các biểu thức sau:

d) 1+x3−xx2+111−x−11−x2 .

Xem đáp án

d, 1+x3−xx2+111−x−11−x2=1+x(x2−1)x2+1.11−x−11−x2

=1+x(x2−1)x2+1.1+x−11−x2

=1+−x2(x2−1)(x2+1)(x2−1)

=1+−x2x2+1=x2+1−x2x2+1

=1x2+1


Câu 16:

17/06/2026

c) Với giá trị nguyên nào của x thì P có giá trị là số nguyên?

Xem đáp án

c) Vì P=2−1x+1  nên 1x+1=2−P . Nếu x và P là số nguyên thì 1x+1  cũng là số nguyên, do đó x + 1 là ước của số 1 hay x + 1 {–1; 1}.

Do vậy x + 1 = – 1, suy ra x = – 2 hoặc x + 1 = 1, suy ra x = 0.

Vậy giá trị của P là số nguyên khi x = 0 hoặc x = – 2.


Câu 18:

17/06/2026
b) Tính độ dài quãng đường còn lại sau khi dừng nghỉ.
Xem đáp án

b) Trước khi dừng nghỉ, xe chạy trong  223=83(giờ)

Chiều dài chặng đầu là  83.60=160 (km).

Chặng còn lại dài 300 – 160 = 140 (km).


Câu 19:

17/06/2026

c) Cho biết ở chặng thứ hai xe tăng vận tốc thêm x (km/h). Hãy viết biểu thức P biểu thị thời gian (tính bằng giờ) thực tế xe chạy hết chặng đường Hà Nội – Vinh.

Xem đáp án

c) Nếu vận tốc tăng thêm x (km/h) thì vận tốc thực tế của xe chạy trên chặng sau là

60 + x (km/h).

Thời gian thực tế xe chạy chặng sau là 14060+x  (giờ).

Thời gian xe chạy chặng đầu là  83 giờ, dừng nghỉ 20 phút = 2060=13  giờ.

Vì vậy thực tế xe chạy từ Hà Nội đến Vinh trong thời gian là:

P=83+13+14060+x=3+14060+x (giờ).


Câu 20:

17/06/2026

d) Tính giá trị của P lần lượt tại x = 5; x = 10; x = 15, từ đó cho biết ở chặng thứ hai (sau khi xe dừng nghỉ):

– Nếu tăng vận tốc thêm 5 km/h thì xe đến Vinh muộn hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

– Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h thì xe đến Vinh có đúng thời gian dự kiến không?

– Nếu tăng vận tốc thêm 15 km/h thì xe đến Vinh sớm hơn dự kiến bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

d) Giá trị của P = 3 + 14060+x  tại x = 5; x = 10; x = 15 được cho trong bảng sau:

 

x

5

10

15

P

3+14060+5=6713

3+14060+10=5

3+14060+15=7315

 

– Nếu tăng vận tốc thêm 5 km/h (tức là x = 5) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 6713>5. Xe đến Vinh muộn hơn dự kiến là 6713−5=213    (giờ).

– Nếu tăng vận tốc thêm 10 km/h (tức là x = 10) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 5 giờ nên xe đến Vinh đúng thời gian dự định.

– Nếu tăng vận tốc thêm 15 km/h (tức là x = 15) thì thời gian chạy Hà Nội đến Vinh là 7315<5 . Xe đến Vinh sớm hơn dự kiến là 5−7315=215   (giờ).


Bắt đầu thi ngay