Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng

Giải SGK Toán 8 KNTT Bài 35. Định lí Pythagore và ứng dụng

  • 150 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1; 3 (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số đoạn OM có độ dài bằng độ dài của đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và M nằm bên phải gốc O). Hỏi điểm M biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài trên trục số và đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

Xem đáp án
Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1; 3 (đơn vị độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục (ảnh 1)

Để biết được điểm M biểu diễn số thực nào, ta cần tính độ dài đoạn thẳng OM, hay chính là tính độ dài đường chéo OB của hình chữ nhật OABC khi biết chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó, điều này dẫn đến việc cần tính độ dài cạnh huyền của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh góc vuông. Để làm được điều này, ta sẽ sử dụng kiến thức của bài học hôm nay.


Câu 2:

17/06/2026

Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông AB = 3 cm, AC = 4 cm (H.9.31). Hãy đo độ dài cạnh BC và so sánh hai đại lượng AB2 + AC2 với BC2.

Cho tam giác vuông ABC có hai cạnh góc vuông AB = 3 cm, AC = 4 cm (H.9.31). Hãy đo độ dài cạnh BC (ảnh 1)
Xem đáp án

+ Đo độ dài BC ta được BC = 5 cm, vậy BC2 = 25.

+ Ta có AB2 = 32 = 9; AC2 = 42 = 16. Vậy AB2 + AC2 = 25.

Vậy AB2 + AC2 = BC2.


Câu 4:

17/06/2026

Tìm độ dài x và y trong Hình 9.34

Tìm độ dài x và y trong Hình 9.34 (ảnh 1)
Xem đáp án

+ Theo định lí Pythagore ta có: x2 = 12 + 12 = 2. Suy ra x=2.

+ Theo định lí Pythagore ta có: 5 = 12 + y2. Suy ra y2 = 5 – 1 = 4. Suy ra y = 2.


Câu 5:

17/06/2026

Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các điểm A, B, C như Hình 9.35. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.

Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các điểm A, B, C như Hình 9.35. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC. (ảnh 1)
Xem đáp án
Trên giấy kẻ ô vuông (cạnh ô vuông bằng 1 cm), cho các điểm A, B, C như Hình 9.35. Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC. (ảnh 2)

Từ A kẻ AM sao cho AM ⊥ MB như hình vẽ trên.

Từ C kẻ CN sao cho CN ⊥ NB như hình vẽ trên.

Từ C kẻ EC sao cho EC ⊥ EA như hình vẽ trên.

- Xét ΔAMB có AM ⊥ MB 

Suy ra ΔAMB là tam giác vuông tại M.

Ta có: AB2 = AM2 + MB2 (định lí Pythagore).

Khi đó AB2 = 22 + 32 = 13. Suy ra AB = 13 cm.

- Xét ΔBNC có CN ⊥ NB

Suy ra ΔBNC là tam giác vuông tại N.

Ta có: BC2 = NB2 + NC2 (định lí Pythagore).

Khi đó BC2 = 32 + 12 = 10. Suy ra BC = 10 cm.

- Xét ΔAEC có EC ⊥ EA.

Suy ra ΔAEC là tam giác vuông tại E

Ta có: AC2 = AE2 + EC2 (định lí Pythagore).

Khi đó AC2 = 12 + 22 = 5. Suy ra AC = 5 cm.


Câu 6:

17/06/2026

Em hãy giải bài toán mở đầu.

Bạn Lan vẽ một hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài lần lượt là 1; 3 (đơn vị đo độ dài). Sau đó Lan đặt lên trục số đoạn OM có độ dài bằng độ dài đường chéo hình chữ nhật vừa vẽ (trục số nằm ngang và M nằm bên phải gốc O). Hỏi điểm M biểu diễn số thực nào? Biết rằng đơn vị độ dài đo kích thước hình chữ nhật là như nhau.

Xem đáp án

Nếu điểm M biểu diễn cho số thực x thì đoạn thẳng OM có độ dài x (đơn vị độ dài).

Đoạn thẳng OM là cạnh huyền của một tam giác vuông với hai cạnh góc vuông là hai cạnh của hình chữ nhật.Theo định lí Pythagore ta có x2 = 12 + 32 = 10. Suy ra x=10.

Vậy điểm M biểu diễn số thực 10.


Câu 7:

17/06/2026

Cho tam giác vuông với kích thước như Hình 9.37. Hãy tính độ dài x và cho biết những tam giác nào đồng dạng, viết đúng kí hiệu đồng dạng.

Cho tam giác vuông với kích thước như Hình 9.37. Hãy tính độ dài x và cho biết những tam giác nào đồng dạng, viết đúng kí hiệu đồng dạng. (ảnh 1)
Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại A nên theo định lí Pythagore ta có: AB2 + AC2 = BC2.

Hay x2 + 122 = 132. Suy ra x2 =132 – 122 = 25. Suy ra x = 5.

Vậy ∆ABC = ∆EDF (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Khi đó ∆ABC ∽ ∆EDF. (1)

Lại có ABMP=ACMN=2;  BAC^=NMP^=90°.

Do đó: ∆ABC ∽ ∆MPN (c.g.c). (2)

Từ (1) và (2) suy ra ∆MPN ∽ ∆EDF.


Câu 9:

17/06/2026

Cho Hình 9.40, trong các đoạn thẳng AC, AD, AE đoạn nào có độ dài lớn nhất, đoạn nào có độ dài nhỏ nhất?

Cho Hình 9.40, trong các đoạn thẳng AC, AD, AE đoạn nào có độ dài lớn nhất, đoạn nào có độ dài nhỏ nhất? (ảnh 1)
Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHD vuông tại H có: 

AD2 = AH2 + HD2 (1)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHC vuông tại H có:

 AC2 = AH2 + HC2 (2)

Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác AHE vuông tại H có:

 AE2 = AH2 + HE2 (3)

Vì HE > HC > HD suy ra HE2 > HC2 > HD2. (4)

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: AE2 > AC2 > AD2 ⇒ AE > AC > AD.

Vậy đoạn AE là lớn nhất, đoạn AD là nhỏ nhất.


Câu 10:

17/06/2026

Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: “Nếu một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và cạnh huyền của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau”. Áp dụng định lí Pythagore, em hãy chứng minh định lí trên.

Trước đây chúng ta thừa nhận định lí về trường hợp bằng nhau đặc biệt của hai tam giác vuông: “Nếu một cạnh góc vuông  (ảnh 1)
Xem đáp án

- Xét tam giác ABC vuông tại A, có

BC2 = AB2 + AC2 (định lí Pythagore) (1)

- Xét tam giác A'B'C' vuông tại A' có:

B′C′2 = A′B′2 + A′C′2 (định lí Pythagore) (2)

Mà AB = A′B′, BC = B′C′ (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra AC = A′C′.

Suy ra hai tam giác đã cho bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.


Câu 11:

17/06/2026

Tính chiều cao theo đơn vị centimét của một tam giác đều cạnh 2 cm (H.9.42) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Tính chiều cao theo đơn vị centimét của một tam giác đều cạnh 2 cm (H.9.42) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai). (ảnh 1)
Xem đáp án

Vì tam giác ABC là tam giác đều, AH ⊥ BC nên H là trung điểm của BC, suy ra

HB = HC = BC2=22=1 (cm).

Áp đụng định lí Pythagore trong tam giác vuông AHC ta có:

AC2 = AH2 + HC2 ⇒ AH2 = AC2 − HC2 = 22 − 12 = 3 ⇒ AH = 3 ≈ 1,73 (cm).

Vậy chiều cao của tam giác đều khoảng 1,73 cm.


Câu 12:

17/06/2026

Cho tam giác ABC vuông tại A. Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?

a) AB2 + BC2 = AC2.

b) BC2 − AC2 = AB2.

c) AC2 + BC2 = AB2.

d) BC2 − AB2 = AC2.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại A thì BC là cạnh huyền.

Khi đó, theo định lí Pythagore, ta có BC2 = AB2 + AC2, suy ra BC2 – AC2 = AB2 hay BC2 − AB2 = AC2.

Do đó b) và d) là khẳng định đúng; a) và c) là khẳng định sai.


Câu 13:

17/06/2026

Những bộ ba số đo nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

a) 1 cm, 1 cm, 2 cm.

b) 2 cm, 4 cm, 20 cm.

c) 5 cm, 4 cm, 3 cm.

d) 2 cm, 2 cm, 22 cm.

Xem đáp án

Do 1 + 1 = 2 và 2 + 4 = 6 < 20 nên các bộ ba trong a) , b) đều không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác nên không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

Vì 52 = 32 + 42 và 222=22+22 nên các bộ ba trong c), d) là độ dài ba cạnh của tam giác vuông (theo định lí Pythagore đảo).


Câu 14:

17/06/2026

Tính độ dài x, y, z, t trong Hình 9.43.

Tính độ dài x, y, z, t trong Hình 9.43. (ảnh 1)
Xem đáp án

Các tam giác trong Hình 9.43 đều là các tam giác vuông nên ta áp dụng định lí Pythagore.

+) x2 = 42 + 22 = 20. Suy ra x = 25.

+) 52 = 42 + y2 nên y2 = 52 − 42 = 9. Suy ra y = 3.

+) z2 = 52+252= 25. Suy ra z = 5.

+) t2 = 12 + 22 = 5. Suy ra t = 5.


Câu 15:

17/06/2026

Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, chiều cao AH = 3 cm và cạnh đáy BC = 10 cm. Hãy tính độ dài các cạnh bên AB, AC.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC cân tại đỉnh A, chiều cao AH = 3 cm và cạnh đáy BC = 10 cm. Hãy tính độ dài các cạnh bên AB, AC. (ảnh 1)

Vì tam giác ABC cân tại A có đường cao AH nên AH cũng là đường trung tuyến hay H là trung điểm BC. Suy ra HB = HC = BC : 2 = 10 : 2 = 5 cm.

Xét tam giác AHB vuông tại H, theo định lí Pythagore ta có

AB2 = AH2 + HB2 = 32 + 52 = 34.

Suy ra AB = 34 cm.

Do tam giác ABC cân tại A nên AC = AB = 34 cm.


Câu 16:

17/06/2026

Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm.

Xem đáp án
Hãy tính diện tích của một hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm và đường chéo dài 17 cm. (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABC vuông tại B ta có: AB2 + BC2 = AC2.

Suy ra BC2 = AC2 – AB2 = 172 – 82 = 225.

Do đó, BC = 15 (cm).

Diện tích của hình chữ nhật là: AB . BC = 8 . 15 = 120 (cm2).


Câu 17:

17/06/2026

Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6 m để canh một mảnh vườn giới hạn bởi các điểm A, B, E, F, D trong hình vuông ABCD có cạnh 5 m như Hình 9.44. Đầu xích buộc cố định tại điểm A của mảnh vườn. Hỏi chú cún có thể chạy đến tất cả các điểm của mảnh vườn mình phải canh không?

Chú cún bị xích bởi một sợi dây dài 6 m để canh một mảnh vườn giới hạn bởi các điểm A, B, E, F, D trong hình vuông (ảnh 1)
Xem đáp án

- Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABE vuông tại B, có 

 AE2 = AB2 + BE2 = 52 + 32 = 34.

Suy ra AE = 34 m < 6 m.

Suy ra chú cún có thể chạy đến điểm E do khoảng cách AE ngắn hơn sợi dây.

- Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADF vuông tại D, có 

 AF2 = AD2 + DF2 = 52 + 42 = 41.

Suy ra AE = 41 m > 6 m.

Suy ra chú cún không thể chạy đến điểm F do khoảng cách AF dài hơn sợi dây.

- Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ADC vuông tại D, có 

 AC2 = AD2 + DC2 = 52 + 52 = 50.

Suy ra AE = 52 m > 6 m.

Suy ra chú cún không thể chạy đến điểm C do khoảng cách AC dài hơn sợi dây.

Vậy chú cún không thể chạy hết tất cả các điểm của mảnh vườn. Chú chó chỉ có thể chạy đến điểm B, D, E.


Bắt đầu thi ngay