Trang chủ Lớp 8 Toán Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1: Khái niệm hàm số

Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1: Khái niệm hàm số

Giải SGK Toán 8 CTST Bài 1: Khái niệm hàm số

  • 221 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Số liệu về lượng mưa M (mm) trong 7 tháng mùa mưa của thành phố Đà Lạt năm 2020 được biểu diện theo số n chỉ tháng trong biểu đồ dưới đây.

Số liệu về lượng mưa M (mm) trong 7 tháng mùa mưa của thành phố Đà Lạt năm 2020 được biểu diện theo số n chỉ tháng trong biểu đồ dưới đây. (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Quan sát biểu đồ và cho biết số lượng mưa ở mỗi tháng là bao nhiêu.

Xem đáp án

Lượng mưa tháng 5 là 134,5 mm;

Lượng mưa tháng 6 là 343,6 mm;

Lượng mưa tháng 7 là 319,9 mm;

Lượng mưa tháng 8 là 276,6 mm;

Lượng mưa tháng 9 là 377,8 mm;

Lượng mưa tháng 10 là 288,7 mm;

Lượng mưa tháng 11 là 155,4 mm.


Câu 2:

17/06/2026

Nhiệt độ cơ thể d (°C) của bệnh nhân theo thời gian h (giờ) trong ngay được ghi trong bảng sau:

h (giờ)

7

8

9

10

11

12

13

14

15

d (°C)

36

37

36

37

38

37

38

39

39

Ứng với mỗi giờ em đọc được bao nhiêu số chỉ nhiệt độ?

Xem đáp án

Ứng với mỗi giờ chỉ đọc được một số chỉ nhiệt độ.

Ứng với 7h thì nhiệt độ là (36°C)

Ứng với 8h thì nhiệt độ là (37°C)

Ứng với 9h thì nhiệt độ là (36°C)

Ứng với 10h thì nhiệt độ là (37°C)

Ứng với 11h thì nhiệt độ là (38°C)

Ứng với 12h thì nhiệt độ là (37°C)

Ứng với 13h thì nhiệt độ là (38°C)

Ứng với 14h thì nhiệt độ là (39°C)

Ứng với 15h thì nhiệt độ là (39°C)


Câu 4:

17/06/2026

Mô tả các đại lượng là hàm số và biến số trong các mô hình sau:

a) Biểu đồ cột chỉ doanh thu y (triệu đồng) của một của hàng trong tháng x.

Mô tả các đại lượng là hàm số và biến số trong các mô hình sau: a) Biểu đồ cột chỉ doanh thu y (triệu đồng) của một của hàng trong tháng x. (ảnh 1)

b) Quãng đường s (km) đi được trong thời gian t (giờ) của một chiếc xe chạy với tốc độ không đổi bằng 40 km/h.

c) Số tiền y (đồng) người mua phải trả cho x quyển vở có giá 10 000 đồng/quyển.

Xem đáp án

a) Đại lượng là hàm số là doanh thu y (triệu đồng) của một cửa hàng và biến số là tháng x.

b) Đại lượng là hàm số là quãng đường s (km) đi được và biến số là thời gian t (giờ).

c) Đại lượng là hàm số là số tiền y (đồng) người mua phải trả và biến số là số x quyển vở.


Câu 7:

17/06/2026

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong bảng sau:

x

−3

−2

−1

1

2

3

y

−6

−4

−2

2

4

6

Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không?

Xem đáp án

Với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y nên đại lượng y là hàm số của đại lượng x.


Câu 8:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) = x2.

- Tính f(2); f(−3).

- Lập bảng giá trị của hàm số với x lần lượt bằng −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.

Xem đáp án

f(2) = 22 = 4; f(−3) = (−3)2 = 9.

Ta có f(0) = 02 = 0; f(−1) = (−1)2 = 1;

f(2) = 22 = 4; f(3) = 32 = 9.

Từ đó ta có bảng:

x

−3

−2

−1

0

1

2

3

y = x2

9

4

1

0

1

4

9


Câu 9:

17/06/2026

Gọi C = f(d) là hàm số mô tả mối quan hệ giữa chu vi C và đường kính d của một đường tròn. Tìm công thức f(d) và lập bảng giá trị của hàm số ứng với d lần lượt bằng 1; 2; 3; 4 (theo đơn vị cm).

Xem đáp án

Ta có: C = πd trong đó, C là chu vi đường tròn; d là đường kính và p là số pi.

Do đó, f(d) = π.d

Với d = 1 ⇒ f(1) = π.1 = π

d = 2 ⇒ f(2) = π.2 = 2π

d = 3 ⇒ f(3) = π.3 = 3π

d = 4 ⇒ f(4) = π.4 = 4π

Ta thu được bảng sau:

d

1

2

3

4

f(d)

p

2π

3π

4π


Câu 11:

17/06/2026

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng sau. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không.

Giải thích.

Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng sau. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không. Giải thích. (ảnh 1)
Xem đáp án

Dựa vào bảng, ta thấy tồn tại một giá trị của x ta có thể nhận được hai giá trị của y tương ứng, do đó đại lượng y không là hàm số của đại lượng x.

Ví dụ: Khi x = 2 thì y = 12 hoặc y = 13


Câu 12:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) = 3x. Tính f(1); f(−2); f13

Xem đáp án

Ta có:

• f(1) = 3.1 = 3;

• f(−2) = 3.(−2) = −6;

• f13=3.13=1


Câu 13:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) = 3x.

Lập bảng các giá trị tương ứng của y khi x lần lượt nhận các giá trị: −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3.

Xem đáp án

Ta có f(−3) = 3.(−3) = −9; f(−1) = 3.(−1) = −3;

f(0) = 3.0 = 0; f(2) = 3.2 = 6; f(3) = 3.3 = 9.

Từ đó ta có bảng sau:

x

−3

−2

−1

0

1

2

3

y = 3x

−9

−6

−3

0

3

6

9


Câu 14:

17/06/2026

Cho hàm số y = f(x) = x2 + 4. Tính f(−3); f(−2); f(−1); f(0); f(1).

Xem đáp án

• f(−3) = (−3)2 + 4 = 9 + 4 = 13;

• f(−2) = (−2)2 + 4 = 4 + 4 = 8;

• f(−1) = (−1)2 + 4 = 5;

• f(0) = 0 + 4 = 4;

• f(1) = 1 + 4 = 5.

Vậy f(−3) = 13; f(−2) = 8; f(−1) = 5; f(0) = 4; f(1) = 5.


Câu 15:

17/06/2026

Khối lượn m (g) của một thanh sắt có khối lượng riêng là 7,8 kg/dm3 tỉ lệ thuận với thể tích V (cm3) theo công thức m = 7,8V. Đại lượng m có phải là hàm số của đại lượng V không? Nếu có, tính m(10); m(20); m(30); m(40); m(50).

Xem đáp án

Đại lượng m là hàm số của đại lượng V vì với mỗi một giá trị của V ta luôn chỉ xác định được một giá trị của m.

Ta có: m = 7,8V

m(10) = 7,8.10 = 78;

m(20) = 7,8.20 = 156;

m(40) = 7,8.40 = 312;

m(50) = 7,8.50 = 390.


Bắt đầu thi ngay