Trang chủ Lớp 5 Toán Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 75. Ôn tập chung có đáp án

  • 25 lượt thi

  • 42 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

08/09/2026

Hoàn thành bảng sau:

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

?

?

1

3

0

6

5

2

4

?

?

 

7

2

0

4

5

1

?

?

Xem đáp án

Hàng triệu

Hàng trăm nghìn

Hàng chục nghìn

Hàng nghìn

Hàng trăm

Hàng chục

Hàng đơn vị

Viết số

Đọc số

3

4

6

1

2

8

5

3 461 285

Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm

1

3

0

6

5

2

4

1 306 524

Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư

 

7

2

0

4

5

1

720 451

Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt


Câu 2:

08/09/2026
Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.
Xem đáp án

Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2 là 200.

Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20.

Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000.


Câu 3:

08/09/2026
Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Xem đáp án

Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.


Câu 6:

08/09/2026

Số?

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

?

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

?

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

?

Xem đáp án

Số gồm

Viết số

Sáu mươi đơn vị, năm phần mười, bảy phần trăm, hai phần nghìn

6,572

Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu mươi mốt phần trăm

405,61

Không đơn vị, bảy mươi tư phần nghìn

0,074


Câu 7:

08/09/2026

Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.

5 m 8 dm = m

74 cm = m

425 g = kg

85 ml =  l

Xem đáp án

5 m 8 dm = 5,8 m

(năm phẩy tám)

74 cm = 0,74 m

(không phẩy bảy mươi tư)

425 g = 0,425 kg

(không phẩy bốn trăm hai mươi lăm)

85 ml = 0,085 l

(không phẩy không trăm tám mươi lăm)


Câu 8:

08/09/2026
Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.
Xem đáp án
Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517.

Câu 9:

08/09/2026

Chọn câu trả lời đúng.

Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:

A. 98 cm B. 0,89 m C. 1,02 m

• Chiều cao của rô-bốt xanh là:

A. 98 cm B. 0,89 m C. 1,02 m

Xem đáp án

• Đáp án đúng là: B

• Đáp án đúng là: C

Đổi: 98 cm = 0,98 m. Có 0,89 m < 0,98 m < 1,02 m. Hay 0,89 m < 98 cm < 1,02 m.

Mà chiều cao của rô-bốt đỏ < rô-bốt vàng < rô-bốt xanh.

Chiều cao của rô-bốt đỏ là: 0,89 m

Chiều cao của rô-bốt xanh là: 1,02 m


Câu 21:

08/09/2026
Tính bằng cách thuận tiện 137 × 25 + 137 × 75
Xem đáp án

137 × 25 + 137 × 75

= 137 × (25 + 75)

= 137 × 100

= 13 700


Câu 23:

08/09/2026
Tính bằng cách thuận tiện 124,46 + 98,31 + 75,54
Xem đáp án

124,46 + 98,31 + 75,54

= (124,46 + 75,54) + 98,31

= 200 + 98,31

= 298,31


Câu 24:

08/09/2026

Tính

14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút
Xem đáp án

14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

= 19 giờ 51 phút


Câu 25:

08/09/2026
Tính 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút
Xem đáp án

10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

= 3 giờ 45 phút


Câu 29:

08/09/2026

Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

A. 8%

B. 20%

C. 4%

D. 40%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 = 8 (hộp)

Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là: 

8 : 20 = 0,4 = 40%


Câu 30:

08/09/2026

Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

A. 150 000 đồng

B. 1 050 000 đồng

C. 10 050 000 đồng

D. 1 500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 × 0,5 : 100 = 50 000 (đồng)

Sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là: 

10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)


Câu 31:

08/09/2026

am cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

 Chọn câu trả lời đúng.

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

A. Hình tam giác
B. Hình thang
C. Hình tròn
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2 = 70 (cm2)

Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2 = 80 (cm2)

Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)

Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: hình thang.


Câu 34:

08/09/2026

Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?
Xem đáp án

Thể tích hình lập phương M là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Thể tích hình hộp chữ nhật N là: 10 × 3 × 4 = 120 (cm3)

Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn số xăng-ti-mét khối là: 125 – 120 = 5 (cm3)


Câu 35:

08/09/2026

Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

s = 24 km

v = 96 km/h

t = giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = m/s

Xem đáp án

s = 24 km

v = 96 km/h

t = 0,25 giờ

v = 120 km/h

t = 24 phút

s = 48 km

s = 5,250 km

t = 300 giây

v = 17,5 m/s

Giải thích:

t = s : v

  = 24 : 96 = 0,25 (giờ)

 

Đổi: 24 phút = 0,4 giờ

s = v × t

   = 120 × 0,4 = 48 (km)

 

Đổi: 5,250 km = 5 250 m

v = s : t

   = 5 250 : 300 = 17,5 (m/s)


Câu 37:

08/09/2026

Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022):

Môn

HCV

HCB

HCĐ

Vật

17

1

0

Bơi

11

11

3

Lặn

10

5

3

Wushu

10

3

7

Rô-bốt đã vẽ biểu đồ quạt bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.

• Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ quạt đó.

• So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

Xem đáp án

Tổng số huy chương môn Wushu là: 10 + 3 + 7 = 20 (huy chương)

Tỉ số phần trăm số HCV so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

10 : 20 = 0,5 = 50%

Tỉ số phần trăm số HCB so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

3 : 20 = 0,15 = 15%

Tỉ số phần trăm số HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu là:

7 : 20 = 0,35 = 35%

Tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu là: 15% + 35% = 50%

Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.


Câu 38:

08/09/2026

Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

Xem đáp án

Nửa chu vi đáy là: 320 : 2 = 160 (cm)

Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều rộng đáy là:

160 : 8 × 3 = 60 (cm)

Chiều dài đáy là:

160 – 60 = 100 (cm)

Đáp số: Chiều rộng: 60 cm

Chiều dài: 100 cm


Câu 39:

08/09/2026
Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 cm, chiều rộng của đáy bằng chiều dài của đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

Xem đáp án

Thể tích nước khi đầy bể là:

100 × 60 × 50 = 300 000 (cm3)

Lượng nước hiện có trong bể có thể tích là:

100 × 60 × 40 = 240 000 (cm3)

Lượng nước hiện có so với lượng nước khi đầy bể chiếm số phần trăm là:

240 000 : 300 000 = 0,8 = 80%

Đáp số: 80%


Câu 40:

08/09/2026

Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng  thời gian đi của xe buýt. 

Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

Xem đáp án

Xe taxi đi nhanh hơn xe buýt số thời gian là:

9 giờ – 8 giờ 15 phút = 45 phút

Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Thời gian đi của taxi trên quãng đường AB là:

45 : 1 × 2 = 90 (phút)

Thời gian đi của xe buýt trên quãng đường AB là:

90 + 45 = 135 (phút)

Đáp số: Taxi: 90 phút hay 1 giờ 30 phút

Xe buýt: 135 phút hay 2 giờ 15 phút


Câu 42:

08/09/2026
Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?
Xem đáp án

Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó lên 90 người/km2 thì trung bình cứ mỗi ki-lô-mét vuông tăng thêm số người là: 90 – 80 = 10 (người)

Dân số của tỉnh đó phải tăng thêm số người là: 10 × 10 000 = 100 000 (người)

Đáp số: 100 000 người.


Bắt đầu thi ngay