Trang chủ Lớp 5 Toán Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng có đáp án

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng có đáp án

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng có đáp án

  • 14 lượt thi

  • 7 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

07/09/2026
Chặng đua xe đạp xuyên Việt từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Xem đáp án

Đổi: 160 km = 16 000 000 cm

Trên bản đồ, quãng đường đó dài số xăng-ti-mét là:

16 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)

Đáp số: 16 cm.


Câu 5:

07/09/2026
Quãng đường từ bản A đến trường tiểu học B dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài 1 200 m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000. Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Xem đáp án

Đổi: 1 500 m = 150 000 cm; 1 200 m = 120  000 cm

Trên bản đồ, độ dài đoạn thẳng AB là:

150 000 : 3 000 = 50 (cm)

Trên bản đồ, độ dài đoạn thẳng AC là:

120 000 : 3 000 = 40 (cm)

Đáp số: AB = 50 cm

AC = 40 cm.


Câu 6:

07/09/2026

Số?

Tỉ lệ bản đồ

1 : 10 000

1 : 1 000 000

1 : 500 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

15

8

?

Độ dài thật (km)

?

?

40

Xem đáp án

Tỉ lệ bản đồ

1 : 10 000

1 : 1 000 000

1 : 500 000

Độ dài trên bản đồ (cm)

15

8

8

Độ dài thật (km)

1,5

80

40


Câu 7:

07/09/2026
Em hãy đo độ dài thật của cạnh một bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50, em hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ của cạnh bàn học đó.
Xem đáp án

Ví dụ: Độ dài bàn học của em là 1m.

Đổi 1 m = 100 cm

Trên bản đồ, độ dài bàn học của em là: 100 : 50 = 2 (cm)

Học sinh có thể thực hành đo chiều dài thực tế bàn học của mình rồi vẽ.


Bắt đầu thi ngay