Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 92. Ôn tập phép nhân, phép chia có đáp án
-
50 lượt thi
-
31 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
12/09/2026Dựa vào hình ảnh dưới đây, thực hiện các yêu cầu.
a) Viết tổng các số hạng bằng nhau để tìm khối lượng cam của 7 túi.
b) Viết phép nhân để tìm khối lượng cam của 7 túi.
c) Số?
d) Nêu tên các thành phần của mỗi phép tính ở câu c.
e) Nêu cách tìm thành phần chưa biết trong mỗi phép tính sau.
|
1,5 × .?. = 10,5 |
.?. : 7 = 10,5 |
10,5 : .?. = 7 |
a) Khối lượng của 7 túi cam là:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 14 (kg)
b) Khối lương của 7 túi cam là:
2 × 7 = 14 (kg)
c)
d) 2 × 7 = 14, trong đó 2 và 7 là thừa số, 14 là tích
14 : 7 = 2, trong đó 14 là số bị chia, 7 là số chia, 2 là thương
14 : 2 = 7, trong đó 14 là số bị chia, 2 là số chia, 7 là thương
e) 1,5 × .?. = 10,5
Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia thừa số đã biết.
10,5 : 1,5 = 7
.?. : 7 = 10,5
Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
10,5 × 7 = 73,5
10,5 : .?. = 7
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương
10,5 : 7 = 1,5
Câu 2:
12/09/2026Số chia đều 78 quyển vở cho 35 bạn, mỗi bạn được .?. quyển, còn dư .?. quyển.
Câu 3:
12/09/2026Nêu tên các thành phần của phép chia có dư sau.
78 : 35 = 2 (dư 8)
Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư phải bé hơn số chia.
Câu 5:
12/09/2026Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
– Tính chất giao hoán: a × b = .?. × a
– Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (.?. × c)
– Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + .?. × c
– Nhân với 1: a × 1 = 1 × .?. = .?.
Phép nhân các số tự nhiên, phân số, số thập phân đều có các tính chất sau:
– Tính chất giao hoán: a × b = b × a
– Tính chất kết hợp: (a × b) × c = a × (b × c)
– Nhân một tổng với một số: (a + b) × c = a × c + b × c
– Nhân với 1: a × 1 = 1 × a = a
Câu 6:
12/09/2026Thay .?. bằng chữ hoặc số thích hợp.
Các phép nhân, phép chia đặc biệt.
|
a × 0 = 0 × a = .?. |
a : 1 = .?. |
|
|
|
a : .?. = 1 (a khác 0) |
0 : b = .?. (b khác 0) |
Các phép nhân, phép chia đặc biệt.
|
a × 0 = 0 × a = 0 |
a : 1 = a |
|
|
|
a : a = 1 (a khác 0) |
0 : b = 0 (b khác 0) |
Câu 7:
12/09/2026Các phép nhân, phép chia đặc biệt.
|
a × 0 = 0 × a = 0 |
a : 1 = a |
|
|
|
a : a = 1 (a khác 0) |
0 : b = 0 (b khác 0) |
Câu 8:
12/09/2026127 × 100
127 × 100
5,64 × 1000
127 × 100 = 12 700
0,83 × 10 = 8,3
5,64 × 1000 = 5 640
Câu 9:
12/09/2026Câu 10:
12/09/2026Hoàn thiện các câu sau.
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho .?.,.?.,...
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với .?.,.?.,...
– Khi nhân một số với 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó chia cho 10, 100,…
– Khi chia một số cho 0,1; 0,01; ... ta có thể lấy số đó nhân với 10, 100,…
Câu 11:
12/09/2026Tính.
|
8,6 × 0,1 8,6 : 0,1 |
14,1 × 0,01 14,1 : 0,01 |
572 × 0,001 572 : 0,001 |
|
8,6 × 0,1 = 0,86 8,6 : 0,1 = 86 |
14,1 × 0,01 = 0,141 14,1 : 0,01 = 1 410 |
572 × 0,001 = 0,572 572 : 0,001 = 572 000 |
Câu 12:
12/09/2026Nhân hay chia
– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. cho 2; 4.
– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó .?. với 2; 4.
Nhân hay chia
– Khi nhân một số với 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó chia cho 2; 4.
– Khi chia một số cho 0,5; 0,25 ta có thể lấy số đó nhân với 2; 4.
Câu 13:
12/09/2026Tính.
|
12 × 0,5 |
320 × 0,25 |
1,5 : 0,5 |
: 0,25 |
|
12 × 0,5 = 6 |
320 × 0,25 = 80 |
1,5 : 0,5 = 3 |
: 0,25 = 1,5 |
Câu 14:
12/09/2026Tính bằng cách thuận tiện.
0,25 × 8,1 × 40
0,9 × 20 × 0,50,25 × 8,1 × 40
= (0,25 × 40) × 8,1
= 10 × 8,1
= 81
0,9 × 20 × 0,5
= 0,9 × (20 × 0,5)
= 0,9 × 10
= 9Câu 15:
12/09/2026Tính bằng cách thuận tiện.
40 × 0,2 × 0,25 × 50
2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,740 × 0,2 × 0,25 × 50
= (40 × 0,25) × (0,2 × 50)
= 10 × 10
= 100
2,6 × 1,7 + 7,4 × 1,7
= 1,7 × (2,6 + 7,4)
= 1,7 × 10
= 17Câu 16:
12/09/2026Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân: 5 : 2
Mẫu: 1 : 2 = = 0,5
5 : 2 = = 2,5
Câu 17:
12/09/2026Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân: 3 : 4
Mẫu: 1 : 2 = = 0,5
3 : 4 = = 0,75
Câu 18:
12/09/2026Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân: 1 : 8
Mẫu: 1 : 2 = = 0,5
Câu 23:
12/09/2026Tính giá trị của biểu thức.
21 327 – 209 × 5
21 327 – 209 × 5
= 21 327 – 1 045
= 20 282
Câu 27:
12/09/2026Chọn ý trả lời đúng.
a) : .?. = . Số thích hợp thay vào .?. là:
|
A. |
B. |
C. |
D. 3 |
Đáp án đúng là: D
Giải thích
Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
= 3
Câu 28:
12/09/2026Tỉ số phần trăm của 0,66 kg và 2,4 kg là:
|
A. 0,275 |
B. 27,5 |
C. 27,5% |
D. 27,5% kg |
Đáp án đúng là: C
Giải thích
0,66 : 2,4 = = 27,5%
Câu 29:
12/09/2026Có 600 học sinh các khối lớp 1, 2 và 3 đi tham quan, trong đó có số học sinh là học sinh lớp 3; 45% số học sinh còn lại là lớp 2. Hỏi có bao nhiêu học sinh lớp 1 đi tham quan?
Số học sinh lớp 3 đi tham quan là:
600 × = 240 (học sinh)
Số học sinh còn lại là:
600 – 240 = 360 (học sinh)
Số học sinh lớp 2 đi tham quan là:
360 × 45% = 162 (học sinh)
Số học sinh lớp 1 đi tham quan là:
600 – 162 – 240 = 198 (học sinh)
Đáp số: 198 học sinh
Câu 30:
12/09/2026Dưới đây là hình ảnh gia đình bạn Hoà, sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu cả gia đình Hoà đi Hà Nội bằng máy bay thì tiền vé hết tất cả là .?. đồng.

Vì gia đình nhà Hòa bay khứ hồi tức là cả đi và cả về nên tiền vé là:
(2 479 000 × 4 + 2 243 000 + 326 000) × 2 = 24 970 000 (đồng)
Đáp số: 24 970 000 đồng
Câu 31:
12/09/2026Số?
Tham quan một làng nghề, Hoà thấy mỗi thân tre được cưa thành 12 khúc, mỗi khúc tre được xẻ thành 12 thanh. Vậy, từ 1 thân tre sẽ có .?. thanh

Vậy, từ 1 thân tre sẽ có 144 thanh
Giải thích
Từ 1 thân tre sẽ có: 12 × 12 = 144 (thanh)





thử lại 
thử lại
thử lại