Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Giải SGK Toán 12 CD Bài tập cuối chương 5 có đáp án
-
14 lượt thi
-
31 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
21/10/2026Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: B
Mặt phẳng (P): 3x – 4y + 5z – 6 = 0 có một vectơ pháp tuyến là:
.
Câu 2:
21/10/2026 Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là:
.
Khi đó
cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Câu 3:
21/10/2026Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là:
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Đáp án đúng là: A
Mặt cầu (S): (x – 11)2 + (y – 12)2 + (z – 13)2 = 100 có bán kính là
.
Câu 4:
21/10/2026Tọa độ tâm của mặt cầu (S): (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 là:
A. (5; 6; 7).
B. (5; 6; – 7).
C. (5; – 6; 7).
D. (– 5; 6; 7).
Đáp án đúng là: C
Ta có (x – 5)2 + (y + 6)2 + (z – 7)2 = 8 ⇔ (x – 5)2 + [y – (– 6)]2 + (z – 7)2 = 8.
Vậy tọa độ tâm của mặt cầu (S) là (5; – 6; 7).
Câu 5:
21/10/2026Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:
A. |a + b|.
B. |b + c|.
C. |c + a|.
D.
.
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm M(a; b; c) đến mặt phẳng x – a – b – c = 0 là:
.
Câu 6:
21/10/2026Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Tìm toạ độ của hai vectơ
và một vectơ vuông góc với cả hai vectơ đó.
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó,
là một vectơ vuông góc với cả hai vectơ
.
Câu 7:
21/10/2026Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
+ Đường thẳng AB đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng AB là
(t là tham số).
Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là
.
+ Đường thẳng AC đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương.
Phương trình tham số của đường thẳng AC là
(t là tham số).
Phương trình chính tắc của đường thẳng AC là
.
Câu 8:
21/10/2026Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A và nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến. Phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC) là:
1(x – 0) + 1(y – 1) + 1(z – 3) = 0 ⇔ x + y + z – 4 = 0.
Câu 9:
21/10/2026Cho bốn điểm A(0; 1; 3), B(– 1; 0; 5), C(2; 0; 2) và D(1; 1; – 2).
Thay tọa độ điểm D(1; 1; – 2) vào phương trình mặt phẳng (ABC) ta được:
1 + 1 + (– 2) – 4 = – 4 ≠ 0.
Suy ra điểm D không thuộc mặt phẳng (ABC).
Vậy bốn điểm A, B, C, D không đồng phẳng.
Câu 10:
21/10/2026Phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) đi qua điểm M(– 3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là
là:
2(x + 3) – 4(y – 1) + 1(z – 4) = 0 ⇔ 2x – 4y + z + 6 = 0.
Câu 11:
21/10/2026Xét vectơ
, tức là
.
Khi đó,
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
5(x – 2) + 5(y – (– 1)) – 5(z – 5) = 0 ⇔ x + y – z + 4 = 0.
Câu 12:
21/10/2026Mặt phẳng (Q): 2x + y – z – 3 = 0 có vectơ pháp tuyến là
.
Vì mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) nên mặt phẳng (P) nhận
làm một vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
2(x – 4) + 1(y – 0) – 1(z + 7) = 0 ⇔ 2x + y – z – 15 = 0.
Câu 13:
21/10/2026Đường thẳng
có vectơ chỉ phương là
.
Vì ∆ ⊥ (P) nên mặt phẳng (P) nhận
làm vectơ pháp tuyến. Vậy phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) là:
2(x + 4) + 1(y – 9) + 5(z – 2) = 0 ⇔ 2x + y + 5z – 11 = 0.
Câu 14:
21/10/2026Phương trình mặt cầu (S) có tâm I(4; – 2; 1) và bán kính R = 9 là:
(x – 4)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 81.
Câu 15:
21/10/2026Ta có bán kính của mặt cầu (S) là R = IM =
.
Phương trình mặt cầu (S) là:
(x – 3)2 + (y – 2)2 + z2 = 6.
Câu 16:
21/10/2026Tâm của mặt cầu (S) là trung điểm I của đoạn thẳng AB.
Ta có
. Suy ra I(0; 1; 2).
Bán kính của mặt cầu (S) là R = IA =
.
Phương trình mặt cầu (S) là:
x2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 6.
Câu 17:
21/10/2026Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
;
Câu 18:
21/10/2026Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
;
Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(2; – 1; 4) và có
là vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 10; – 19; 45) và có
là vectơ chỉ phương.
Ta có
, suy ra hai vectơ
cùng phương.
và
nên
không cùng phương.
Vậy ∆1 // ∆2.
Câu 19:
21/10/2026Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
và
. Đường thẳng ∆1 đi qua điểm M1(– 3; 5; 2) và có
là vectơ chỉ phương.
Đường thẳng ∆2 đi qua điểm M2(– 13; 9; – 13) và có
là vectơ chỉ phương.
Ta có
, suy ra hai vectơ
không cùng phương.
,
.
Do
13 ∙ (– 10) + 8 ∙ 4 + (– 7) ∙ (– 15) = 7 ≠ 0 nên
không đồng phẳng.
Vậy ∆1 và ∆2 chéo nhau.
Câu 20:
21/10/2026
và
(t1, t2 là tham số) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ). Hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là
và
.
Ta có: cos (∆1, ∆2) =
.
Suy ra (∆1, ∆2) ≈ 63°.
Câu 21:
21/10/2026Tính góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng (P) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ), biết
(t là tham số) và (P): x + y + z + 3 = 0.
Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương
, mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến
.
Ta có: sin (∆, (P)) =
.
Suy ra (∆, (P)) ≈ 19°.
Câu 22:
21/10/2026Tính góc giữa hai mặt phẳng (P1) và (P2), biết
(P1): 2x + 2y – z – 1 = 0 và (P2): x – 2y – 2z + 3 = 0.
Do (P1) và (P2) có hai vectơ pháp tuyến lần lượt là
,
nên
cos ((P1), (P2)) =
.
Suy ra ((P1), (P2)) = 90°.
Câu 23:
21/10/2026Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Gọi tọa độ điểm C là C(xC; yC; zC). Ta có
.
Vì OBCD.O'B'C'D' là hình lập phương nên OBCD là hình vuông, do đó ta có
.
Suy ra C(a; a; 0).
Gọi tọa độ điểm B' là B'(xB'; yB'; zB'). Ta có
.
Ta có
. Suy ra B'(a; 0; a).
Gọi tọa độ điểm D' là D'(xD'; yD'; zD'). Khi đó
.
Ta có
. Suy ra D'(0; a; a).
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').
Lại có
. Ta có
, suy ra hai vectơ
cùng phương.
Do đó,
cũng là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OB'D').
Vậy đường chéo O'C vuông góc với mặt phẳng (OB'D').
Câu 24:
21/10/2026Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (OB'D') đi qua điểm O và nhận
làm vectơ pháp tuyến là: a(x – 0) + a(y – 0) – a(z – 0) = 0 ⇔ x + y – z = 0 (do a > 0).
Phương trình tham số của đường thẳng O'C đi qua đi qua điểm O'(0; 0; a) và nhận
làm vectơ chỉ phương là:
(t là tham số).
Gọi G là giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D').
Vì G ∈ O'C nên gọi tọa độ điểm G là G(t; t; a – t).
Mà G ∈ (OB'D') nên ta có t + t – (a – t) = 0, suy ra t =
. Do đó
.
Tọa độ trọng tâm G' của tam giác OB'D':
.
Suy ra
. Do đó, G ≡ G'.
Vậy giao điểm của đường chéo O'C và mặt phẳng (OB'D') là trọng tâm của tam giác OB'D'.
Câu 25:
21/10/2026Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương OBCD.O'B'C'D' có O(0; 0; 0), B(a; 0; 0), D(0; a; 0), O'(0; 0; a) với a > 0.
Ta có
.
Xét vectơ
.
Khi đó,
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (CO'D).
Ta có cos ((CO'D), (C'BD)) =
.
Câu 26:
21/10/2026Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Tìm góc θ mà đường bay tạo với phương ngang.
Ta có góc θ mà đường bay tạo với phương ngang chính là góc giữa đường thẳng GH và mặt phẳng (Oxy).
Tại thời điểm t = 0 thì
. Trực thăng cất cánh từ điểm G nên G(1; 0,5; 0).
Tại thời điểm t = 1, trực thăng bay đến vị trí K thuộc đường thẳng GH với K(2; 2,5; 2).
Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương
và mặt phẳng (Oxy) có vectơ pháp tuyến
.
Ta có sin (GH, (Oxy)) =
.
Suy ra (GH, (Oxy)) ≈ 42°. Vậy θ ≈ 42°.
Câu 27:
21/10/2026Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Gọi K' là hình chiếu của điểm K lên mặt phẳng (Oxy). Khi đó K'(2; 2,5; 0).
Vì F là hình chiếu của điểm H lên mặt phẳng (Oxy) nên K' ∈ GF.
Do đó đường thẳng GF có vectơ chỉ phương là
.
(t' là thCâu 28:
21/10/2026Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Trực thăng bay vào mây ở độ cao 2 km, tức là vị trí điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây có cao độ z = 2, khi đó 2t = 2, suy ra t = 1.
Vậy tọa độ điểm mà trực thăng bắt đầu đi vào đám mây là (2; 2,5; 2).
Câu 29:
21/10/2026Hình 43 minh hoạ đường bay của một chiếc trực thăng H cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là chân tháp điều khiển của sân bay; trục Ox là hướng đông (Ð), trục Oy là hướng bắc (B) và trục Oz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét.

Trực thăng cất cánh từ điểm G. Vectơ
chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm t phút sau khi cất cánh (t ≥ 0) có toạ độ là:
= (1 + t; 0,5 + 2t; 2t).
Ta có H(1 + t; 0,5 + 2t; 2t). Khi đó,
.
Đường thẳng GH có vectơ chỉ phương
.
HM vuông góc với đường bay GH khi ![]()
![]()
⇔ (4 – t) ∙ 1 + (4 – 2t) ∙ 2 + (3 – 2t) ∙ 2 = 0 ⇔ t = 2.
Vậy t = 2 thì HM vuông góc với đường bay GH.
Khi đó, khoảng cách từ đỉnh núi đến máy bay trực thăng là:
HM =
(km).
Câu 30:
21/10/2026Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(– 688; – 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).

Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm A(– 688; – 185; 8) và có vectơ chỉ phương
là:
(t là tham số).
Gọi B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.
Vì B ∈ d nên B(– 688 + 91t; – 185 + 75t; 8).
B là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa khi OB = 417, tức là
![]()
⇔ 13 906t2 – 152 966t + 333 744 = 0
⇔ t = 3 hoặc t = 8.
+ Với t = 3, ta có B(– 415; 40; 8).
Khi đó AB =
.
+ Với t = 8, ta có B(– 88; 415; 8).
Khi đó AB =
.
Vì 353,77 < 848,53 nên tọa độ vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa là (– 415; 40; 8).
Câu 31:
21/10/2026Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có toạ độ O(0; 0; 0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(– 688; – 185; 8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là
và hướng về đài kiểm soát không lưu (Hình 44).



