Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Nguyên hàm có đáp án
Giải SGK Toán 12 CD Bài 1. Nguyên hàm có đáp án
-
1 lượt thi
-
43 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
22/10/2026Một hòn đá rơi từ mỏm đá có độ cao 150 m so với mặt đất theo phương thẳng đứng. Biết tốc độ rơi của hòn đá (tính theo đơn vị m/s) tại thời điểm t (tính theo giây) được cho bởi công thức v(t) = 9,8t.
Quãng đường rơi được S của hòn đá tại thời điểm t được cho bởi công thức nào? Sau bao nhiêu giây thì hòn đá chạm đến mặt đất?
Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:
Gọi S = S(t) là quãng đường rơi được của hòn đá tại thời điểm t (S(t) tính theo m, t tính theo giây).
Suy ra S'(t) = v(t), do đó S(t) là một nguyên hàm của v(t).
Ta có
. Suy ra S(t) = 4,9t2 + C.
Mà hòn đá rơi từ mỏm đá có độ cao 150 m so với mặt đất theo phương thẳng đứng tức là tại thời điểm t = 0 thì S = 0 hay S(0) = 0, suy ra C = 0.
Vậy công thức tính quãng đường rơi được S(t) của hòn đá tại thời điểm t là:
S(t) = 4,9t2.
Khi hòn đá chạm đất thì S(t) = 150. Ta có 4,9t2 = 150. Suy ra
.
Mà t > 0 nên
.
Vậy sau
giây thì hòn đá chạm đến mặt đất.
Câu 2:
22/10/2026Ta có F'(x) = (x3)' = 3x2.
Câu 3:
22/10/2026Hàm số F(x) = cot x là nguyên hàm của hàm số f(x) =
vì (cot x)' =
với mọi x ∈ ℝ \ {kπ| k ∈ ℤ}.
Câu 4:
22/10/2026Cho hàm số F(x) = x3 – 1, x ∈ ℝ và G(x) = x3 + 5, x ∈ ℝ.
Ta có F'(x) = (x3 – 1)' = 3x2; G'(x) = (x3 + 5)' = 3x2.
Do đó, cả hai hàm số F(x) và G(x) có phải là nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2 trên ℝ.
Câu 5:
22/10/2026Cho hàm số F(x) = x3 – 1, x ∈ ℝ và G(x) = x3 + 5, x ∈ ℝ.
Câu 6:
22/10/2026Do (sin x)' = cos x nên sin x là một nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x trên ℝ.
Vậy mọi nguyên hàm của hàm số f(x) = cos x đều có dạng sin x + C, với C là một hằng số.
Câu 7:
22/10/2026
.Do
nên
là một nguyên hàm của hàm số f(x) = kx2 trên ℝ.
Vậy
.
Câu 8:
22/10/2026Vì F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nên F'(x) = f(x).
Suy ra kF'(x) = kf(x). Vì k là hằng số thực khác 0 nên kF'(x) = (kF(x))'.
Do đó, (kF(x))' = kf(x). Vậy kF(x) là một nguyên hàm của hàm số kf(x) trên K.
Câu 9:
22/10/2026Cho f(x) là hàm số liên tục trên K, k là hằng số thực khác 0.
Từ câu a, ta có
. (1)
Lại có
, suy ra
.
Vì C1 tùy ý thuộc ℝ và k ≠ 0 nên C = kC1 tùy ý thuộc ℝ.
Do đó,
. (2)
Từ (1) và (2) suy ra
.
Câu 10:
22/10/2026Vì F(x), G(x) lần lượt là nguyên hàm của các hàm số f(x), g(x) trên K nên ta suy ra F'(x) = f(x), G'(x) = g(x).
Do đó, F'(x) + G'(x) = f(x) + g(x).
Mà F'(x) + G'(x) = [F(x) + G(x)]' nên [F(x) + G(x)]' = f(x) + g(x).
Từ đó suy ra F(x) + G(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) + g(x) trên K.
Câu 11:
22/10/2026Từ câu a, ta suy ra
. (1)
Lại có
.
Vì C, C1, C2 là các hằng số tùy ý trên K nên ta có C1 + C2 = C tùy ý trên K.
Do đó,
. (2)
Từ (1) và (2) suy ra
.
Câu 15:
22/10/2026Ta có f(x) = (4x – 3)(x2 + 3) = 4x3 – 3x2 + 12x – 9.
![]()
![]()
= x4 – x3 + 6x2 – 9x + C.
Câu 16:
22/10/2026Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 6x5 + 2x – 3, biết F(– 1) = – 5.
Ta có
= x6 + x2 – 3x + C.
Vì F(– 1) = – 5 nên (– 1)6 + (– 1)2 – 3 ∙ (– 1) + C = – 5, suy ra C = – 10.
Vậy F(x) = x6 + x2 – 3x – 10.
Câu 17:
22/10/2026Công thức chiều cao h(t) của cây sau t năm là một nguyên hàm của hàm số h'(t).
Ta có
.
Suy ra h(t) = 0,75t2 + 5t + C.
Vì cây con khi được trồng cao 12 cm nên h(0) = 12.
Do đó 0,75 ∙ 02 + 5 ∙ 0 + C = 12, suy ra C = 12.
Vậy công thức tính chiều cao của cây sau t năm là h(t) = 0,75t2 + 5t + 12.
Câu 18:
22/10/2026Khi cây được bán, tức là t = 6, ta có h(6) = 0,75 ∙ 62 + 5 ∙ 6 + 12 = 69.
Vậy khi được bán, cây cao 69 cm.
Câu 19:
22/10/2026Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,
trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.
(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)
Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.
Hàm số B(t) là một nguyên hàm của hàm số B'(t).
Ta có ![]()
![]()
.
Suy ra B(t) = 5t4 – 100t3 + 500t2 + C.
Vì sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội nên B(1) = 500.
Do đó, 5 ∙ 14 – 100 ∙ 13 + 500 ∙ 12 + C = 500, suy ra C = 95.
Vậy công thức của hàm số B(t) biểu diễn số lượng khách tham dự lễ hội là
B(t) = 5t4 – 100t3 + 500t2 + 95 (0 ≤ t ≤ 15).
Câu 20:
22/10/2026Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,
trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.
(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)
Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.
Ta có B(3) = 5 ∙ 34 – 100 ∙ 33 + 500 ∙ 32 + 95 = 2 300.
Vậy sau 3 giờ có 2 300 khách tham dự lễ hội.
Câu 21:
22/10/2026Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,
trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.
(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)
Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.
Số lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất chính là giá trị lớn nhất của hàm số B(t) trên đoạn [0; 15].
Ta có B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t.
Trên khoảng (0; 15), B'(t) = 0 khi t = 5 hoặc t = 10.
B(0) = 95; B(5) = 3 220; B(10) = 95; B(15) = 28 220.
Do đó,
tại t = 15.
Vậy số lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất là 28 220 khách sau 15 giờ.
Câu 22:
22/10/2026Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số
B'(t) = 20t3 – 300t2 + 1 000t,
trong đó t tính bằng giờ (0 ≤ t ≤ 15), B'(t) tính bằng khách/giờ.
(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)
Biết rằng sau một giờ, 500 người đã có mặt tại lễ hội.
Tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội lớn nhất chính là giá trị lớn nhất của hàm số B'(t) trên đoạn [0; 15].
Ta có B''(t) = (20t3 – 300t2 + 1 000t)' = 60t2 – 600t + 1 000.
Trên khoảng (0; 15), B''(t) = 0 khi
hoặc
.
B'(0) = 0;
; B'(15) = 15 000.
Do đó,
tại t = 15.
Vậy tại thời điểm t = 15 giờ thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội là lớn nhất.
Câu 23:
22/10/2026Đối với các dự án xây dựng, chi phí nhân công lao động được tính theo số ngày công. Gọi m(t) là số lượng công nhân được sử dụng ở ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Gọi M(t) là số ngày công được tính đến hết ngày thứ t (kể từ khi khởi công dự án). Trong kinh tế xây dựng, người ta đã biết rằng M'(t) = m(t).
Một công trình xây dựng dự kiến hoàn thành trong 400 ngày. Số lượng công nhân được sử dụng cho bởi hàm số
m(t) = 800 – 2t,
trong đó t tính theo ngày (0 ≤ t ≤ 400), m(t) tính theo người.
(Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016)
Đơn giá cho một ngày công lao động là 400 000 đồng.
Tính chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành).
Hàm số M(t) là một nguyên hàm của hàm số m(t).
Ta có
.
Suy ra M(t) = 800t – t2 + C.
Tại t = 0 thì M(t) = M(0) = 0.
Do đó 800 ∙ 0 – 02 + C = 0, suy ra C = 0.
Khi đó, M(t) = 800t – t2 (0 ≤ t ≤ 400).
Số ngày công tính đến khi hoàn thành dự án là
M(400) = 800 ∙ 400 – 4002 = 160 000 (ngày công).
Chi phí nhân công lao động của công trình đó (cho đến lúc hoàn thành dự án) là
160 000 ∙ 400 000 = 6,4 ∙ 1010 (đồng) = 64 (tỷ đồng).
Câu 24:
22/10/2026Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát như Hình 1, có vận tốc tức thời cho bởi v(t) = 4 cos t, trong đó t tính bằng giây và v(t) tính bằng centimét/giây. Tại thời điểm t = 0, con lắc đó ở vị trí cân bằng.

Phương trình chuyển động của con lắc đó được xác định bằng cách nào?
Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:
Giả sử con lắc chuyển động theo phương trình: s = s(t). Suy ra s'(t) = v(t), do đó s(t) là một nguyên hàm của v(t). Ta có:
.
Suy ra s(t) = 4sin t + C.
Tại thời điểm t = 0, ta có s(0) = 0, tức là 4sin 0 + C = 0, hay C = 0.
Vậy phương trình chuyển động của con lắc là: s(t) = 4sin t.
Câu 27:
22/10/2026Với x ∈ (0; + ∞) thì |x| = x. Do đó, y = ln|x| = ln x.
Ta có y' = (ln x)' =
.
Câu 28:
22/10/2026Ta có (– cos x)' = – (cos x)' = – (– sin x) = sin x.
Vậy hàm số y = – cos x là một nguyên hàm của hàm số y = sin x.
Câu 29:
22/10/2026
hay không?Với x ≠ kπ (k ∈ ℤ), ta có (– cot x)' = – (cot x)' = –
.
Vậy hàm số y = – cot x là một nguyên hàm của hàm số
.
Câu 30:
22/10/2026
hay không?Với x ≠
+ kπ (k ∈ ℤ), ta có (tan x)' =
.
Vậy hàm số y = tan x là một nguyên hàm của hàm số
.
Câu 33:
22/10/2026Tính đạo hàm của hàm số
(a > 0, a ≠ 1). Từ đó, nêu một nguyên hàm của hàm số f(x) = ax.
Với a > 0, a ≠ 1, ta có
.
Vậy một nguyên hàm của hàm số f(x) = ax là
.
Câu 34:
22/10/2026
bằng:
A. 2cos x – 3sin x + C.
B. 2cos x + 3sin x + C.
C. – 2cos x + 3sin x + C.
D. – 2cos x – 3sin x + C.
Đáp án đúng là: D
Ta có
.
Câu 36:
22/10/2026Nguyên hàm của hàm số
bằng:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Đáp án đúng là: D
Ta có
.
Câu 37:
22/10/2026Nguyên hàm của hàm số f(x) = 1 – tan2 x bằng:
A. 2 – tan x + C.
B. 2x – tan x + C.
C.
.
D. – 2 tan x + C.
Đáp án đúng là: B
Ta có ![]()

= 2x – tan x + C.
Câu 39:
22/10/2026Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số
v(t) = – 0,1t3 + t2,
trong đó t tính theo tuần, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Nguồn: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
Viết công thức xác định hàm số h(t) (t ≥ 0).
Hàm số h(t) là một nguyên hàm của hàm số v(t).
Ta có
.
Suy ra
.
Vì cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm nên h(0) = 5, suy ra C = 5.
Vậy công thức xác định hàm số h(t) là:
.
Câu 40:
22/10/2026Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số
v(t) = – 0,1t3 + t2,
trong đó t tính theo tuần, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Nguồn: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
Xét hàm số
.
Ta có h'(t) = v(t) = – 0,1t3 + t2; h'(t) = 0 khi t = 0 hoặc t = 10.
Bảng biến thiên của hàm số h(t) trên [0; + ∞) như sau:

Từ bảng biến thiên ta thấy giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua đó kéo dài 10 tuần.
Câu 41:
22/10/2026Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số
v(t) = – 0,1t3 + t2,
trong đó t tính theo tuần, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Nguồn: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
Câu 42:
22/10/2026Cây cà chua khi trồng có chiều cao 5 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số
v(t) = – 0,1t3 + t2,
trong đó t tính theo tuần, v(t) tính bằng centimét/tuần. Gọi h(t) (tính bằng centimét) là độ cao của cây cà chua ở tuần thứ t (Nguồn: A. Bigalke et aL, Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
Xét hàm tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua: v(t) = – 0,1t3 + t2 (t ≥ 0).
Ta có v'(t) = – 0,3t2 + 2t; v'(t) = 0 khi t = 0 hoặc t =
.
Bảng biến thiên của hàm số v(t) trên [0; + ∞) như sau:

Từ bảng biến thiên ta suy ra vào thời điểm cây cà chua đó phát triển nhanh nhất thì cây cà chua cao
cm.
Câu 43:
22/10/2026Hàm số P(t) là một nguyên hàm của hàm số P'(t).
Ta có
.
Suy ra
.
Quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn nên với t = 0 thì P = 500 hay P(0) = 500, suy ra
, do đó C = 500.
Suy ra
.
Vì sau 1 ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn, tức là khi t = 1 thì P = 600, hay P(1) = 600, suy ra
, do đó k = 150.
Khi đó, công thức tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm t là:
.
Vậy số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là:
(vi khuẩn).










