Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán 11 CTST Bài ôn tập cuối chương I

Giải SGK Toán 11 CTST Bài ôn tập cuối chương I

Giải SGK Toán 11 CTST Bài ôn tập cuối chương I

  • 405 lượt thi

  • 19 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Góc lượng giác nào tương ứng với chuyển động quay  315 vòng ngược chiều kim đồng hồ?

Xem đáp án

Mỗi vòng kim đồng hồ quay là: 2π nên góc lượng giác quét được khi quay  315 vòng là  315.2π=3.2π+2π5 rad.

Khi đó điểm biểu diễn cho các góc lượng giác này có công thức số đo tổng quát là  2π5+k2π,k∈ℤ.

Xét  16π5=2π5+k2π⇔k=75∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.

Xét  165ο=π.165180=4π225=2π5+k2π⇔k=−43225∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.

Xét  1  152°=π.1  152180=32π5=2π5+k2π⇔k=3∈ℤ. Do đó góc này tương ứng với góc đã cho.

Xét  1  152π=2π5+k2π⇔k=28795∉ℤ. Do đó góc này không tương ứng với góc đã cho.


Câu 2:

17/06/2026

Trong trường hợp nào dưới đây cosα = cosβ và sinα = – sinβ ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Xét β = – α, khi đó:

cosβ = cos(– α) = cosα;

 sinβ = sin(– α) = sinα hay sinα = – sinβ .

Do đó A thỏa mãn.

+) Xét β = π – α, khi đó:

cosβ = cos(π – α) = – cosα;

sinβ = sin(π – α) = sinα.

Do đó B không thỏa mãn.

+) Xét β = π + α, khi đó:

cosβ = cos(π + α) = – cosα;

sinβ = sin(π + α) = – sinα.

Do đó C không thỏa mãn.

+) Xét  , khi đó:

cosβ = cos() = – sinα;

sinβ = sin() = cosα.

  • Do đó D không thỏa mãn.

Câu 3:

17/06/2026

Khẳng định nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có tập xác định của hàm số y = cosx là ℝ.

Nếu với x ∈ ℝ thì – x ∈ ℝ và y(– x) = cos(– x) = cosx = y(x).

Vậy hàm số y = cosx là hàm số chẵn.


Câu 4:

17/06/2026

Nghiệm âm lớn nhất của phương trình lượng giác  cos2x=cosx+π3 là

Xem đáp án

 cos2x=cosx+π3

 ⇔2x=x+π3+k2π2x=−x−π3+k2π,k∈ℤ

⇔x=π3+k2πx=−π9+k2π3,k∈ℤ

 

+) Với  x=π3+k2π,k∈ℤ đạt giá trị âm lớn nhất khi k = – 1 và bằng:  π3−2π=−5π3.

+) Với  x=−π9+k2π3,k∈ℤ đạt giá trị âm lớn nhất khi k = 0 và bằng:  −π9+0.2π9=−π9.

Vậy nghiệm âm lớn nhất của phương trình đã cho là  −π9.


Câu 5:

17/06/2026

Số nghiệm của phương trình tanx = 3 trong khoảng  −π2;7π3 là

Xem đáp án

Xét phương trình tanx = 3

⇔ x ≈ 1,25 + kπ, k ∈ ℤ

Xét:  −π2<x<7π3⇔−π2<1,25+kπ<7π3⇔−0,9<k<1,94

Mà k ∈ ℤ nên k ∈ {0; 1}.

Vậy có 2 nghiệm của phương trình đã cho nằm trong khoảng  −π2;7π3.


Câu 6:

17/06/2026

Nhiệt độ ngoài trời ở một thành phố vào các thời điểm khác nhau trong ngày có thể được mô phỏng bởi công thức

 ht=29+3sinπ12t−9, với h được tính bằng độ C và t là thời gian trong ngày tính bằng giờ. Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là bao nhiêu độ C và vào lúc mấy giờ

Xem đáp án

Vì  −1≤sinπ12t−9≤1 nên 29+3.−1≤29+3sinπ12t−9≤29+3.1

 ⇔26≤29+3sinπ12t−9≤32

 ⇔26≤ht≤32

Nhiệt độ thấp nhất trong ngày là 26°C khi  29+3sinπ12t−9=26⇔sinπ12t−9=−1

 ⇔sinπ12t−9=sin−π2

 ⇔π12t−9=−π2+k2π,k∈ℤ

 ⇔t=3+24k,k∈ℤ

Vì vậy vào thời điểm 3 giờ trong ngày thì nhiều độ thấp nhất của thành phố là 26°C.


Câu 8:

17/06/2026

Cho cosα =  13 và  −π2<α<0. Tính:

a) sinα;

b) sin2α;

c) cos α+π3.

Xem đáp án

a) sinα =  −1−cos2α=−1−132=−223 (vì  −π2<α<0)

b) sin2α = 2sinα.cosα =  2.13−223=−429.

c)  cosα+π3=cosα.cosπ3−sinαsinπ3=13.12−−223.32=26+16.


Câu 9:

17/06/2026

Chứng minh đẳng thức lượng giác:

a) sin(α + β)sin(α – β) = sin2α – sin2β;

b) cos4α – cos4 α−π2 = cos2α.

Xem đáp án

a) sin(α + β)sin(α – β) = sin2α – sin2β

Ta có: sin(α + β)sin(α – β) =  12cosα+β−α+β−cosα+β+α−β

 =12cos2β−cos2α
 =121−2sin2β−1+2sin2α

 =sin2α−sin2β.

b) Ta có: cos4α – cos4 α−π2 = cos4α – sin4α = (cos2α – sin2α)(cos2α + sin2α)

= cos2α – sin2α = cos2α.


Câu 10:

17/06/2026

Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình  sinx+π6−sin2x=0 là bao nhiêu?

Xem đáp án

Xét phương trình  sinx+π6−sin2x=0

 ⇔sin2x=sinx+π6
 ⇔2x=x+π6+k2π2x=π−x−π6+k2π,k∈ℤ
 ⇔x=π6+k2πx=5π18+k2π3,k∈ℤ

Với họ nghiệm  x=π6+k2π có nghiệm dương bé nhất là  x=π6 khi k = 0.

Với họ nghiệm  x=5π18+k2π3 có nghiệm dương bé nhất là  x=5π18 khi k = 0.

Vậy nghiệm dương bé nhất của phương trình đã cho là  x=π6.


Câu 11:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

a) sin2x + cos3x = 0;

Xem đáp án

a) sin2x + cos3x = 0

⇔ sin2x = sin π2−3x

⇔  2x=π2−3x+k2π2x=π−π2+3x+k2π,k∈ℤ

⇔  x=π10+k2π5x=−π2+k2π,k∈ℤ

Vậy phương trình có tập nghiệm là  S=π10+k2π5;−π2+k2π,k∈ℤ.


Câu 12:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

b) sinxcosx =  24;

Xem đáp án

b) sinxcosx =  24

 ⇔sin2x=22
 
 ⇔2x=π4+k2π2x=3π4+k2π,k∈ℤ
 ⇔x=π8+kπx=3π8+kπ,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là  S=π8+kπ;3π8+kπ,k∈ℤ.


Câu 13:

17/06/2026

Giải các phương trình sau:

c) sinx + sin2x = 0.

Xem đáp án

c) sinx + sin2x = 0.

⇔ sinx = – sin2x

⇔ sinx = sin(– 2x)

⇔  x=−2x+k2πx=π+2x+k2π,k∈ℤ

⇔  x=k2π3x=−π+k2π,k∈ℤ

Vậy tập nghiệm của phương trình là:  S=k2π3;−π+k2π,k∈ℤ.


Câu 15:

17/06/2026

b) Một con tàu cần mực nước sâu tối thiểu 3,6m để có thể di chuyển vào cảng an toàn. Dựa vào đồ thị của hàm số côsin, hãy cho biết trong vòng 12 tiếng sau khi thủy triều lên lần đầu tiên, ở những thời điểm t nào tàu có thể hạ thủy. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Các thời điểm để mực nước sâu là 3,6m tương ứng với phương trình 0,8cos0,5t + 4 = 3,6

⇔ 0,8cos0,5t = – 0,4

⇔ cos0,5t = – 0,5

⇔ cos0,5t =  cos2π3

⇔ 0,5t =  ±2π3+k2π,k∈ℤ

⇔ t =  ±4π3+k2π,k∈ℤ

+) Với  t=4π3+k2π,k∈ℤ, trong 12 tiếng ta có các thời điểm

 0≤4π3+k2π≤12⇔−23≤k≤1,24

Mà  k∈ℤ nên  k∈0;1.

+) Với  t=−4π3+k2π,k∈ℤ, trong 12 tiếng ta có các thời điểm

 0≤−4π3+k2π≤12⇔23≤k≤1,24

Mà k∈ℤ nên k=1.

Vậy tại các thời điểm  t=4π3,t=10π3,t=2π3giờ thì tàu có thể hạ thủy.


Câu 16:

17/06/2026
Xem đáp án

a) Vì  −1≤sin1,5t+π3≤1 nên  −3≤−3sin1,5t+π3≤3

Vận tốc con lắc đạt giá trị lớn nhất khi  sin1,5t+π3=−1

 ⇔1,5t+π3=−π2+k2π,k∈ℤ
 ⇔t=−5π9+k4π3,k∈ℤ

Vì vậy vận tốc con lắc đạt giá trị lớn nhất tại các thời điểm  t1=7π9;  t2=19π9;  t3=31π9;  ...


Câu 17:

17/06/2026

b) Vận tốc con lắc bằng 1,5 cm/s.

Xem đáp án

b) Để vận tốc con lắc bằng 1,5 cm/s thì  v=−3sin1,5t+π3=1,5

  ⇔sin1,5t+π3=−12

Dựa vào đồ thị hàm số sin ta có:

⇔1,5t+π3=−π6+k2π,k∈ℤ1,5t+π3=−5π6+k2π,k∈ℤ

⇔t=−π3+k4π3,k∈ℤt=−7π9+k4π3,k∈ℤ

 ⇔t∈π;  7π3;  ...t=5π9;  17π9;  ...

Vậy sau các thời điểm  t1=5π9,  t2=π,  t3=17π9,  t4=7π3,... thì vận tốc của con lắc đạt 1,5 cm/s.


Câu 19:

17/06/2026

b) Dựa vào đồ thị của hàm số tang, hãy xác định các thời điểm mà tại đó bóng cây phủ qua vị trí tường rào N biết N nằm trên trục Bx với tọa độ xN = – 4 (m). Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.

Xem đáp án

b) Đồ thị của hàm số  θs=5tanπ12t−12

b) Dựa vào đồ thị của hàm số tang, hãy xác định các thời điểm mà tại đó bóng cây phủ qua vị trí tường rào N biết N nằm trên trục Bx với tọa độ xN = – 4 (m). Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.  (ảnh 1)


Dựa vào đồ thị hàm số  để θs=5tanπ12t−12<−4 và 6 < t < 18 suy ra các thời điểm để bóng cây phủ qua hàng rào N là 6 < t< 9,4.

 

 

 


Bắt đầu thi ngay