Trang chủ Lớp 11 Toán Giải SGK Toán 11 CD Bài 1. Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm

Giải SGK Toán 11 CD Bài 1. Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm

Giải SGK Toán 11 CD Bài 1. Định nghĩa đạo hàm, ý nghĩa hình học của đạo hàm

  • 197 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Tính vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm x0 =1 (s) trong bài toán tìm vận tốc tức thời nêu ở trên.

Xem đáp án

Ta có vận tốc tức thời tại thời điểm x0 của viên bi là vx0=limx1→x0fx1−f x0x1−x0 với fx=12gx2.

Vận tốc tức thời của viên bi tại thời điểm x0 =1 (s) là:

vx0=v1=limx1→1fx1−f 1x1−1=limx1→112gx12−12g⋅12x1−1

=limx1→112gx12−1x1−1=limx1→112gx1−1x1+1x1−1

=limx1→112gx1+1=12g1+1=g≈9,8 (m/s).


Câu 3:

17/06/2026

Tính đạo hàm của hàm số fx=1x tại x0 = 2 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

⦁ Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0 = 2.

Ta có: Δy=f2+Δx–f2 =12+Δx−12

=22⋅2+Δx−2+Δx2⋅2+Δx=−Δx2⋅2+Δx

Suy ra ΔyΔx=−Δx22+ΔxΔx=−122+Δx

⦁ Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→0−122+Δx=−122+0=−14.

Vậy f'2 = −14.


Câu 4:

17/06/2026

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = x3 tại điểm x bất kì bằng định nghĩa.

Xem đáp án

⦁ Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x.

Ta có ∆y = f(x + ∆x) – f(x) = (x + ∆x)3 – x3

              = x3 + 3x2∆x + 3x(∆x)2 + (∆x)3 – x3

              = 3x2∆x + 3x(∆x)2 + (∆x)3

              = ∆x[3x2 + 3x∆x + (∆x)2]

Suy ra ΔyΔx=Δx3x2+3xΔx+Δx2Δx=3x2+3xΔx+Δx2.

⦁ Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→03x2+3x⋅Δx+Δx2=3x2+3Δx⋅0+02=3x2. 

Vậy f’(x) = 3x2.


Câu 6:

17/06/2026

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0.

Xem đáp án

b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0(x0; y0) có hệ số góc k0 = f’(x0) là: y = k0(x – x0) + y0 hay y = f’(x0)(x – x0) + f(x0).


Câu 7:

17/06/2026

Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=1x tại điểm N(1; 1).

Xem đáp án

Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc là:

f'1=limx→1fx−f1x−1=limx→11x−11x−1=limx→11x−1x−1

=limx→11−xxx−1=limx→1−1x=−11=−1.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị tại điểm N(1; 1) là: y = –1(x – 1) + 1 hay y = –x + 2.


Câu 8:

17/06/2026

Tính đạo hàm của hàm số f(x) = 3x3 – 1 tại điểm x0 = 1 bằng định nghĩa.

Xem đáp án

⦁ Xét ∆x là số gia của biến số tại điểm x0 = 1.

Ta có ∆y = f(1 + ∆x) – f(1) = 3(1 + ∆x)3 – 1 – (3.13 – 1)

              = 3 + 9∆x + 9.(∆x)2 + 3(∆x)3 – 1 – 2

              = 9∆x + 9.(∆x)2 + 3(∆x)3

              = ∆x[9 + 9∆x + 3(∆x)2].

Suy ra ΔyΔx=Δx9+9Δx+3Δx2Δx=9+9Δx+3Δx2.

⦁ Ta thấy limΔx→0ΔyΔx=limΔx→09+9Δx+3Δx2=9+9⋅0+3⋅02=9.


Câu 10:

17/06/2026

Cho hàm y = –2x2 + x có đồ thị (C).

a) Xác định hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2.

Xem đáp án

a) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 có hệ số góc là:

f'2=limx→2fx−f2x−2=limx→2−2x2+x−−2⋅22+2x−2

=limx→2−2x2+x+6x−2=limx→2−x−22x+3x−2

=limx→2−2x+3=−2⋅2+3=−7.

Vậy hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 2 là f’(x) = –7.


Câu 11:

17/06/2026

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(2; – 6).

Xem đáp án

b) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(2; – 6) là: y = –7(x – 2) – 6 hay y = –7x + 8.


Câu 12:

17/06/2026

Giả sử chi phí C (USD) để sản xuất Q máy vô tuyến là C(Q) = Q2 + 80Q + 3 500.

a) Ta gọi chi phí biên là chi phí gia tăng để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ Q sản phẩm lên Q + 1 sản phẩm. Giả sử chi phí biên được xác định bởi hàm số C’(Q). Tìm hàm chi phí biên.

Xem đáp án

a) Xét ∆Q là số gia của biến số tại điểm Q.

Ta có ∆C = C(Q + ∆Q) – C(Q)

               = (Q + ∆Q)2 + 80(Q + ∆Q) + 3 500 – Q2 – 80Q – 3 500

               = (∆Q)2 + 2Q. ∆Q + 80∆Q.

               = ∆Q(∆Q + 2Q + 80).

Suy ra ΔCΔQ=ΔQΔQ+2Q+80ΔQ=ΔQ+2Q+80.

Ta thấy limΔQ→0ΔCΔQ=limΔQ→0ΔQ+2Q+80=2Q+80.

Vậy hàm chi phí biên là: C’(Q) = 2Q + 80 (USD).


Câu 13:

17/06/2026

b) Tìm C’(90) và giải thích ý nghĩa kết quả tìm được.

Xem đáp án

b) Ta có C’(90) = 2 . 90 + 80 = 260 (USD).

Ý nghĩa: Để sản xuất thêm 1 sản phẩm từ 90 lên 91 sản phẩm cần chi phí biên (chi phí gia tăng) là 260 (USD).


Bắt đầu thi ngay