Trang chủ Lớp 8 Tin học Giải SGK Tin học 8 KNTT Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

Giải SGK Tin học 8 KNTT Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

Giải SGK Tin học 8 KNTT Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

  • 830 lượt thi

  • 8 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

17/06/2026

Máy tính trong dự án của Babbage có những đặc điểm gì?

A. Máy tính cơ học, thực hiện tự động.

B. Máy tính có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy.

C. Có thiết kế giống với máy tính ngày nay.

D. Cả ba đặc điểm trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Máy tính trong dự án của Babbage có đặc điểm là Máy tính cơ học, thực hiện tự động,có những ứng dụng ngoài tính toán thuần túy và có thiết kế giống với máy tính ngày nay.

Năm 1833, nhà Toán học Charle Babbage đã thiết kế máy tính đa năng, tính toán tự động tương tự như máy tính ngày nay.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

1. Máy tính cơ khí

- Ý tưởng cơ giới hoá tính toán có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển máy tính.

- Năm 1642, Blaise Pascal chế tạo ra Pascaline, chiếc máy tính cơ khí để tính thuế.

- Gottíried Leibniz đã thêm phép nhân, chia vào máy tính của Pascal để thực hiện cả bốn phép tính số học.

- Năm 1833, Charle Babbage thiết kế dự án máy tính đa năng, thực hiện tính toán tự động và có ứng dụng ngoài tính toán thuần tuý.

- Dự án của Babbage không được hoàn thành do hạn chế về công nghệ, nhưng ông vẫn được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính.

2. Máy tính điện tử

- Claude Shannon sử dụng rơ le để thực hiện tính toán trên bit, đưa ra nền tảng cho máy tính kĩ thuật số.

- Năm 1943, Howard Aiken chế tạo thành công máy tính điều khiển tuần tự tự động (ASCC Automatic Sequence Controlled Calculator), được biết đến với cái tên Harvard Mark I. 

- Năm 1945, John Von Neumann trình bày nguyên lí hoạt động của máy tính với khái niệm "chương trình được lưu trữ".

- Máy tính cần tuân theo nguyên lí kiến trúc Von Neumann gồm bộ xử lí, bộ nhớ, cổng kết nối và đường truyền giữa các bộ phận.

- Máy tính điện tử được phân thành năm thế hệ dựa trên tiến bộ về công nghệ.

 Lý thuyết Tin học 8 Bài 1 (Kết nối tri thức): Lược sử công cụ tính toán (ảnh 1)

a) Thế hệ thứ nhất

- Công nghệ đèn điện tử chân không thay thế rơ le điện cơ đầu thế kì XX.

- ENIAC thực hiện 5000 phép tính cộng hoặc 350 phép tính nhân mỗi giây.

- Đặc điểm máy tính thế hệ đầu tiên:

+Thành phần điện tử chính: đèn điện tử chân không.

+ Bộ nhớ chính: trống từ.

+ Kích thước: rất lớn (thường chiếm một căn phòng).

+Thiết bị vào - ra: máy đọc và tạo thẻ đục lỗ.

- Ví dụ các máy tính: ABC 1942, ENIAC 1943, EDVAC 1945,...

b) thế hệ thứ hai

- Bóng bán dẫn tạo ra thế hệ máy tính mới, nhỏ hơn, rẻ hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn, đáng tin cậy hơn và chạy nhanh hơn đèn điện tử chân không.

- Máy tính thế hệ thứ hai nhanh hơn hàng chục lần so với thế hệ trước.

- IBM 7090 tính được 229,000 phép tính mỗi giây.

- MINSK 22 là chiếc máy tính thế hệ thứ hai đầu tiên được đưa vào Việt Nam vào năm 1968.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ hai:

+ Thành phần điện tử chính: bóng bán dẫn.

+ Bộ nhớ: lõi từ, băng từ.

+ Kích thước: lớn (bộ phận xử lí và tính toán lớn như những chiếc tủ).

+ Thiết bị vào - ra: máy đọc và in băng đục lỗ, máy đọc và in băng từ.

+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094 (1962), UNIVAC 1107(1960),...

c) thế hệ thứ 3

- Máy tính thế hệ thứ ba dựa trên IC, giảm kích thước và tăng tốc độ tính toán so với thế hệ thứ hai.

- IBM System/360 Model 30 thực hiện được 1 triệu lệnh mỗi giây và quản lí được 8 MB bộ nhớ.

- Máy tính thế hệ thứ ba đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1967 thuộc họ IBM System/360.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ ba:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp.

+ Bộ nhớ: lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ.

+ Kích thước: lớn (tương đương một chiếc bàn làm việc).

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung bàn phím, màn hình, máy in,...

+ Ví dụ: dòng máy IBM System/360 (1964), IBM System/370 (1970), PDP-11 (1970), UNIVAC 1108(1964),...

d) thế hệ thứ tư

- VLSI tạo ra bộ xử lý nguyên khối chứa hàng triệu linh kiện bán dẫn, được gọi là vi xử lí.

- Máy tính dựa trên vi xử lí gọi là máy vi tính.

- Bộ xử lý 80386 xs (1988) của Intel thực hiện 5 triệu phép tính mỗi giây và quản lí được 4 GB bộ nhớ.

- Micral (1973) là một trong những máy vi tính đầu tiên.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ tư:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.

+ Bộ nhớ: CD, RAM. ROM, USB, SSD,...

+ Kích thước: nhỏ, có thể đặt trên bàn.

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung thiết bị trỏ, máy quét,...

+ Mạng: một nhóm gồm hai hoặc nhiều máy tính được liên kết với nhau.

+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE II, Apple Macintosh,...

e) thế hệ thứ năm

- ULSI tích hợp hàng chục triệu linh kiện bán dẫn.

- Kỹ thuật xử lí song song tăng hiệu suất tính toán và giảm chi phí.

- Máy tính thế hệ thứ năm giống trí tuệ nhân tạo với khả năng cảm nhận, suy luận, tương tác...

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ năm:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ siêu lớn.

+ Kích thước: nhỏ, có thể mang theo người (di động) và có dung lượng lưu trữ lớn.

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung thiết bị nhận dạng tiếng nói, hình ảnh, chuyển động,...

+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa thông minh, kính thông minh,...

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Tin học 8 Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

Giải Tin học 8 Bài 1: Lược sử công cụ tính toán


Câu 4:

17/06/2026

Sự thay đổi

Em hãy lấy ba ví dụ cho thấy máy tính làm thay đổi sâu sắc cuộc sống của con người.

Xem đáp án

* Trả lời:

- Ví dụ 1. Trong lĩnh vực y tế, những thiết bị nhỏ gọn như đồng hồ thông minh có thể theo dõi sức khỏe thường xuyên, phát hiện kịp thời những bất thường của cơ thể, …

- Ví dụ 2. Trong lĩnh vực giáo dục, Interner là kho thông tin khổng lồ, giúp con người có thể học mọi lúc mọi nơi, giúp các giáo viên hỗ trợ học sinh từ xa, …

- Ví dụ 3. Trong lĩnh vực kinh tế, các giao dịch tăng lên nhanh chóng trong môi trường kĩ thuật số.

* Mở rộng:

1. Máy tính cơ khí

- Ý tưởng cơ giới hoá tính toán có vai trò quan trọng trong lịch sử phát triển máy tính.

- Năm 1642, Blaise Pascal chế tạo ra Pascaline, chiếc máy tính cơ khí để tính thuế.

- Gottíried Leibniz đã thêm phép nhân, chia vào máy tính của Pascal để thực hiện cả bốn phép tính số học.

- Năm 1833, Charle Babbage thiết kế dự án máy tính đa năng, thực hiện tính toán tự động và có ứng dụng ngoài tính toán thuần tuý.

- Dự án của Babbage không được hoàn thành do hạn chế về công nghệ, nhưng ông vẫn được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính.

2. Máy tính điện tử

- Claude Shannon sử dụng rơ le để thực hiện tính toán trên bit, đưa ra nền tảng cho máy tính kĩ thuật số.

- Năm 1943, Howard Aiken chế tạo thành công máy tính điều khiển tuần tự tự động (ASCC Automatic Sequence Controlled Calculator), được biết đến với cái tên Harvard Mark I. 

- Năm 1945, John Von Neumann trình bày nguyên lí hoạt động của máy tính với khái niệm "chương trình được lưu trữ".

- Máy tính cần tuân theo nguyên lí kiến trúc Von Neumann gồm bộ xử lí, bộ nhớ, cổng kết nối và đường truyền giữa các bộ phận.

- Máy tính điện tử được phân thành năm thế hệ dựa trên tiến bộ về công nghệ.

a)Thế heej thứ nhất(1945-1955)

- Công nghệ đèn điện tử chân không thay thế rơ le điện cơ đầu thế kì XX.

- ENIAC thực hiện 5000 phép tính cộng hoặc 350 phép tính nhân mỗi giây.

- Đặc điểm máy tính thế hệ đầu tiên:

+Thành phần điện tử chính: đèn điện tử chân không.

+ Bộ nhớ chính: trống từ.

+ Kích thước: rất lớn (thường chiếm một căn phòng).

+Thiết bị vào - ra: máy đọc và tạo thẻ đục lỗ.

- Ví dụ các máy tính: ABC 1942, ENIAC 1943, EDVAC 1945,...

b)Thế hệ thứ hai(1955-1965)

- Bóng bán dẫn tạo ra thế hệ máy tính mới, nhỏ hơn, rẻ hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn, đáng tin cậy hơn và chạy nhanh hơn đèn điện tử chân không.

- Máy tính thế hệ thứ hai nhanh hơn hàng chục lần so với thế hệ trước.

- IBM 7090 tính được 229,000 phép tính mỗi giây.

- MINSK 22 là chiếc máy tính thế hệ thứ hai đầu tiên được đưa vào Việt Nam vào năm 1968.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ hai:

+ Thành phần điện tử chính: bóng bán dẫn.

+ Bộ nhớ: lõi từ, băng từ.

+ Kích thước: lớn (bộ phận xử lí và tính toán lớn như những chiếc tủ).

+ Thiết bị vào - ra: máy đọc và in băng đục lỗ, máy đọc và in băng từ.

+ Ví dụ: IBM 7090 (1959), IBM 7094 (1962), UNIVAC 1107(1960),...

c) Thế hệ thiws ba(1965-1974)

- Máy tính thế hệ thứ ba dựa trên IC, giảm kích thước và tăng tốc độ tính toán so với thế hệ thứ hai.

- IBM System/360 Model 30 thực hiện được 1 triệu lệnh mỗi giây và quản lí được 8 MB bộ nhớ.

- Máy tính thế hệ thứ ba đầu tiên được đưa vào Việt Nam năm 1967 thuộc họ IBM System/360.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ ba:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp.

+ Bộ nhớ: lõi từ lớn, băng từ, đĩa từ.

+ Kích thước: lớn (tương đương một chiếc bàn làm việc).

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung bàn phím, màn hình, máy in,..

+ Ví dụ: dòng máy IBM System/360 (1964), IBM System/370 (1970), PDP-11 (1970), UNIVAC 1108(1964),...

d)Thế hệ thứ tư

- VLSI tạo ra bộ xử lý nguyên khối chứa hàng triệu linh kiện bán dẫn, được gọi là vi xử lí.

- Máy tính dựa trên vi xử lí gọi là máy vi tính.

- Bộ xử lý 80386 xs (1988) của Intel thực hiện 5 triệu phép tính mỗi giây và quản lí được 4 GB bộ nhớ.

- Micral (1973) là một trong những máy vi tính đầu tiên.

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ tư:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ rất lớn và bộ vi xử lí.

+ Bộ nhớ: CD, RAM. ROM, USB, SSD,...

+ Kích thước: nhỏ, có thể đặt trên bàn.

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung thiết bị trỏ, máy quét,...

+ Mạng: một nhóm gồm hai hoặc nhiều máy tính được liên kết với nhau.

+ Ví dụ: IBM PC, STAR 1000, APPLE II, Apple Macintosh,...

e)Thế hệ thứ năm

- ULSI tích hợp hàng chục triệu linh kiện bán dẫn.

- Kỹ thuật xử lí song song tăng hiệu suất tính toán và giảm chi phí.

- Máy tính thế hệ thứ năm giống trí tuệ nhân tạo với khả năng cảm nhận, suy luận, tương tác...

- Đặc điểm máy tính thế hệ thứ năm:

+ Thành phần điện tử chính: mạch tích hợp cỡ siêu lớn.

+ Kích thước: nhỏ, có thể mang theo người (di động) và có dung lượng lưu trữ lớn.

+ Thiết bị vào - ra: được bổ sung thiết bị nhận dạng tiếng nói, hình ảnh, chuyển động,...

+ Ví dụ: điện thoại thông minh, loa thông minh, kính thông minh,...

Xem thêm  các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Tin học 8 Bài 1: Lược sử công cụ tính toán

Giải Tin học 8 Bài 1: Lược sử công cụ tính toán


Câu 5:

17/06/2026

Em hãy nêu một ví dụ cho thấy sự khác nhau rõ ràng trong hoạt động học tập khi chưa có và khi có các thiết bị công nghệ số hiện nay.

Xem đáp án

Trả lời:

Học tập ngày xưa

Học tập ngày nay

- Chỉ có 1 phương thức là dạy học trực tiếp.

- Ngoài dạy học trực tiếp còn có thể dạy học trực tuyến qua các phần mềm hỗ trợ.

- Không có các phương tiện hỗ trợ dạy học.

- Có nhiều phương tiện hỗ trợ dạy học ví dụ như máy chiếu, máy chiếu vật thể, các phần mềm hỗ trợ việc dạy và học, …

- Việc tìm kiếm tài liệu học tập khó khăn.

- Dễ dàng tìm kiếm tài liệu học tập trên mạng Internet.


Câu 6:

17/06/2026

Em hãy nêu ví dụ về một ứng dụng mà em cho là thông minh của những máy tính thế hệ mới.

Xem đáp án

Máy tính thế hệ mới được tích hợp trí tuệ nhân tạo. Nhờ vậy, máy tính có khả năng xử lí thông tin trong thế giưới thực giống con người như: cảm nhận, suy luận, tương tác, …


Câu 7:

17/06/2026

Em hãy cho biết vào thời điểm đất nước ta hoàn toàn thống nhất năm 1975, những thế hệ máy tính điện tử nào đã xuất hiện ở nước ta.

Xem đáp án

Vào thời điểm đất nước ra hoàn toàn thống nhất năm 1975, nước ta đã xuất hiện những thế hệ máy tính điện tử thứ ba, thứ tư.


Câu 8:

17/06/2026

Em hãy đưa ra một dự báo về ứng dụng của máy tính trong tương lai. Hãy giải thích cơ sở của dự báo đó.

Xem đáp án

Dự báo: Máy tính trong tương lai có khả năng suy luận như con người.

Cơ sở của dự báo: Hiện nay, trí tuệ nhân tạo đang trên đà phát triển và đã có một số thành tựu.


Bắt đầu thi ngay