Trang chủ Lớp 12 Hóa học Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án

Giải SGK Hóa học 12 CTST Bài 19: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án

  • 17 lượt thi

  • 12 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

01/09/2026

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm các nguyên tố từ Sc đến Cu. Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố này có đặc điểm gì? Chúng có những tính chất vật lí và ứng dụng nào?

Xem đáp án

- Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có dạng Ar3d1÷104s1÷2

- Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng cao hơn kim loại nhóm IA và nhóm IIA trong cùng chu kì.

- Hầu hết các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ:

+ Đồng dùng trong sản xuất các thiết bị như: biến thế, cầu dao điện, dây dẫn điện …

+ Chromium dùng để mạ lên các thiết bị để chống mài mòn, chế tạo hợp kim đặc biệt.

+ Scandium, titanium dùng để chế tạo hợp kim ứng dụng trong hàng không, vũ trụ.

+ Vanadium được dùng trong các thiết bị chịu nhiệt.

+ Sắt được dùng chế tạo các hợp kim như gang, thép … dùng trong công nghiệp, nông nghiệp, đời sống.

+ Nikel được dùng chế tạo các hợp kim dùng trong máy móc, thiết bị.

+ …


Câu 4:

01/09/2026

Lấy một số ví dụ về ứng dụng của sắt trong thực tế.

Xem đáp án

Một số ứng dụng của sắt trong thực tế:

+ Sắt được dùng chế tạo các đồ dùng cá nhân như dao, kéo, giá treo quần áo, kệ sắt, thìa, muỗng…

+ Sử dụng sắt để chế tạo các đồ nội thất như bàn ghế, tay nắm cửa, khung cửa, cầu thang, tủ…

+ Sắt được sử dụng để chế tạo một số bộ phận trong máy xay xát, máy giặt, bồn rửa…

+ Sắt, thép được dùng để tạo khung cho các công trình xây dựng …


Câu 5:

01/09/2026

Hãy viết cấu hình electron của các ion: Cu2+, Fe3+, Cr3+, Mn2+.

Xem đáp án

Để viết được cấu hình electron của ion cần xác định được cấu hình electron của kim loại, cụ thể trong bảng sau:

Cấu hình electron của kim loại

Cu

Fe

Cr

Mn

[Ar]3d104s1

[Ar]3d64s2

[Ar]3d54s1

[Ar]3d54s2

Cấu hình electron của ion

Cu2+

Fe3+

Cr3+

Mn2+

[Ar]3d9

[Ar]3d5

[Ar]3d3

[Ar]3d5


Câu 7:

01/09/2026
Dự đoán hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím. 

Thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím

Dụng cụ: bộ giá đỡ, bình định mức 100 mL, pipette 10 mL, burette 25 mL, bình tam giác, cốc thuỷ tinh, cân điện tử, thìa thuỷ tinh, quả bóp cao su.

Hoá chất: FeSO4.7H2O rắn, dung dịch KMnO4 0,02 M, dung dịch H2SO4 2 M, nước cất.

Tiến hành:

Bước 1: Cân khoảng 1,5 gam muối FeSO4.7H2O. Cho toàn bộ lượng muối vừa cân vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4, khoảng 40 mL nước cất, khuấy đều cho muối tan hết. Sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức 100 mL, dùng nước cất tráng sạch cốc cho tiếp vào bình và định mức đến vạch, lắc đều dung dịch.

Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch KMnO4. Lắp burette vào giá đỡ, xoay vạch đọc thể tích về phía dễ quan sát. Cho dung dịch KMnO4 vào cốc thuỷ tinh, sau đó rót vào burette (đã khoá) và đưa mức dung dịch về vạch 0.

Bước 3: Dùng pipette lấy 10 ml dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác. Sau đó thêm vào bình khoảng 5 mL dung dịch H2SO4.

Bước 4: Mở khoá burete để nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 vào bình tam giác đựng dung dịch muối. Liên tục lắc đều bình tam giác. Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại.

Bước 5: Đọc thể tích dung dịch KMnO4 đã sử dụng trên burete.

Bước 6: Lặp lại phép chuẩn độ thêm 2 lần. Lấy giá trị trung bình của 3 lần chuẩn độ.

Xem đáp án

Hiện tượng xảy ra:

- Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 (có màu tím) vào bình tam giác đựng dung dịch muối FeSO4 thấy màu tím bị mất.

- Khi toàn bộ dung dịch ở bình tam giác có màu hồng nhạt ổn định trong khoảng 20 giây thì dừng lại chứng tỏ FeSO4 đã phản ứng hết, KMnO4 dư (1-2 giọt).


Câu 9:

01/09/2026

Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm nhận biết các ion Cu2+ và Fe3+, viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra và giải thích.

Xem đáp án

Thí nghiệm

Hiện tượng

Giải thích, phương trình hoá học

Nhận biết ion Cu2+ bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch CuSO4. Nhỏ từ từ từng giọt NaOH vào ống nghiệm.

Xuất hiện kết tủa xanh.

CuSO4 phản ứng với NaOH tạo thành kết tủa Cu(OH)2 có màu xanh.

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

Nhận biết ion Fe3+ bằng dung dịch kiềm: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch FeCl3. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm.

Xuất hiện kết tủa nâu đỏ

FeCl3 phản ứng với NaOH tạo thành kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ.

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.


Câu 10:

01/09/2026

Viết cấu hình electron của các ion: Cr2+, Fe2+, Ni2+, Co2+, Co3+.

Xem đáp án

Để viết được cấu hình electron của ion cần xác định được cấu hình electron của kim loại, cụ thể trong bảng sau:

Cấu hình electron của kim loại

Cr

Fe

Ni

Co

[Ar]3d54s1

[Ar]3d64s2

[Ar]3d84s2

[Ar]3d74s2

Cấu hình electron của ion

Cr2+

Fe2+

Ni2+

Co2+

Co3+

[Ar]3d4

[Ar]3d6

[Ar]3d8

[Ar]3d7

[Ar]3d6


Câu 11:

01/09/2026

Tìm hiểu qua sách, báo hoặc internet, hãy cho biết 5 kim loại có độ dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất. Qua đó rút ra nhận xét về độ dẫn điện và dẫn nhiệt của các kim loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất.

Xem đáp án

5 kim loại có độ dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất: Ag, Cu, Au, Al, Na (hay silver, copper, gold, aluminium, sodium).

Nhận xét: Kim loại chuyển tiếp thuộc dãy thứ nhất có độ dẫn nhiệt, dẫn điện tốt.


Bắt đầu thi ngay