Trang chủ Lớp 12 Hóa học Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 23: Ôn tập chương 6 có đáp án

Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 23: Ôn tập chương 6 có đáp án

Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 23: Ôn tập chương 6 có đáp án

  • 15 lượt thi

  • 5 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 2:

24/08/2026

Kim loại nào sau đây không phản ứng hoá học với dung dịch HCl loãng?

A. Đồng.

B. Calcium.

C. Magnesium.

D. Kēm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng không phản ứng hoá học với dung dịch HCl loãng.

Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.


Câu 3:

24/08/2026

Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?

A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl.

B. Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2.

C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4.

D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá khử xác định được nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 có phản ứng hoá học xảy ra.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag


Câu 4:

24/08/2026

Cho các phản ứng sau:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4

Sự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử nào sau đây đúng theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn?

A. Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.

B. Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe.

C. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+.

D. Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị thế cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Mn+/M càng lớn thì tính oxi hoá của ion Mn+ càng mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu và ngược lại.

Từ phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu ta có tính oxi hoá của Cu2+ lớn hơn tính oxi hoá của Fe2+ nên thế cực chuẩn: Cu2+/Cu > Fe2+/Fe.

Từ phản ứng: Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 ta có tính oxi hoá của Fe3+ lớn hơn tính oxi hoá của Cu2+ nên thế cực chuẩn Fe3+/Fe2+ > Cu2+/Cu.

Vậy thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+.


Câu 5:

24/08/2026

Nhúng hai thanh kẽm giống nhau vào hai cốc (1) và (2) chứa 5 mL dung dịch HCl 1M. Nhỏ thêm vào cốc (2) vài giọt dung dịch CuSO4 1M. Hãy cho biết trong mỗi trường hợp trên xảy ra dạng ăn mòn nào? Giải thích.

Xem đáp án

Cốc 1: Xảy ra ăn mòn hoá học do xảy ra phản ứng oxi hoá – khử trực tiếp giữa kim loại với acid.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Cốc 2: Xảy ra cả ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.

+ Ban đầu xảy ra ăn mòn hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

+ Khi nhỏ thêm vài giọt CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hoá do:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Xuất hiện 2 điện cực (Zn – Cu) khác nhau về bản chất, tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng nhúng vào dung dịch chất điện li


Bắt đầu thi ngay