Trang chủ Lớp 11 Hóa học Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate

Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate

Giải SGK Hóa học 11 Cánh diều Bài 7: Sulfuric acid và muối sulfate

  • 125 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Nhãn dán trên chai đựng dung dịch sulfuric acid thường có hình như Hình 7.1. Giải thích ý nghĩa của hình và nguyên nhân gây nên hiện tượng được mô tả trong hình.

Nhãn dán trên chai đựng dung dịch sulfuric acid thường có hình như Hình 7.1. Giải thích ý nghĩa của hình và nguyên nhân gây nên hiện tượng được mô tả trong hình. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Hình ảnh dán trên chai đựng sulfuric acid cho biết đây là hoá chất ăn mòn.

- Nguyên nhân gây ra hiện tượng trong hình là do sulfuric acid có tính acid mạnh, đặc biệt sulfuric acid đặc có tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.


Câu 4:

17/06/2026

Chuẩn bị: Đường kính hoặc bột gạo hay bột mì, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, chậu thuỷ tinh rộng, ống nhỏ giọt, dung dịch sulfuric acid đặc.

Tiến hành: Đặt cốc thuỷ tinh vào chậu thuỷ tinh. Cho một thìa nhỏ đường kính, hoặc bột gạo, hoặc bột mì vào cốc. Nhỏ từ từ vài mL dung dịch sulfuric acid đặc vào cốc.

Yêu cầu: Quan sát hiện tượng. Giải thích và viết phương trình hoá học.

Chú ý an toàn: Cẩn thận khi sử dụng dung dịch sulfuric acid.

Xem đáp án

- Hiện tượng: Đường kính hoặc bột gạo hay bột mì dần dần hoá than, có hiện tượng sủi bọt đẩy C trào ra ngoài cốc.

- Giải thích: Các hợp chất đường kính, bột gạo hay bột mì … (công thức tổng quát có dạng Cn(H2O)m) bị than hoá do phản ứng tạo ra carbon. Một phần carbon sinh ra tiếp tục bị oxi hoá bởi acid tạo thành khí, đẩy carbon trào ra ngoài cốc.

- Phương trình hoá học:

Cn(H2O)m(s)→H2SO4nC(s) + mH2O(l)

C(s) + 2H2SO4 (aq) → CO2(g) + 2SO2(g) + 2H2O(l).


Câu 5:

17/06/2026

Hãy viết phương trình hoá học của phản ứng giữa dung dịch sulfuric acid loãng, dư với lần lượt từng chất sau: kẽm (zinc), zinc oxide, barium hydroxide, sodium carbonate.

Xem đáp án

Các phương trình hoá học xảy ra:

Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g);

ZnO(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2O(l);

Ba(OH)2(aq) + H2SO4(aq) → BaSO4(s) + 2H2O(l);

Na2CO3(aq) + H2SO4(aq) → Na2SO4(aq) + CO2(g) + H2O(l).


Câu 6:

17/06/2026
Số oxi hoá lớn nhất của sulfur trong các hợp chất là +6. Vậy H2SO4 có khả năng thể hiện tính khử không? Giải thích
Xem đáp án

Trong hợp chất H2SO4, sulfur có số oxi hoá là +6, đây là số oxi hoá cao nhất của sulfur do đó H2SO4 không thể hiện tính khử.


Câu 7:

17/06/2026

Dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho vài giọt dung dịch sulfuric acid đặc vào ống nghiệm chứa vài hạt cơm (thành phần chính là tinh bột ((C6H10O5)n). Viết phương trình hoá học minh hoạ.

Xem đáp án

Hiện tượng: Hạt cơm dần dần hoá than, có hiện tượng sủi bọt.

Phương trình hoá học:

(C6H10O5)n(s)→H2SO46nC(s) + 5nH2O(l)

C(s) + 2H2SO4 (aq) → CO2(g) + 2SO2(g) + 2H2O(l).


Câu 9:

17/06/2026

“Nhờ có chất xúc tác nên phản ứng giữa SO2 và O2 ưu tiên chuyển dịch theo chiều thuận”. Phát biểu trên là đúng hay sai? Giải thích.

Xem đáp án

Phát biểu trên là sai. Do chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau, do đó chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch.


Câu 10:

17/06/2026

Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và người tham gia sản xuất. Hãy tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một số biện pháp hạn chế những tác hại đó.

Xem đáp án

- Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro, sự cố:

+ Nổ bình chứa, ống dẫn khí SO2, SO3.

+ Vỡ, thủng các bồn chứa acid.

+ Rò rỉ hệ thống đường ống dẫn hơi, các van, mối nối trên hệ thống đường ống.

+ Cháy nổ do chập điện…

- Một số biện pháp đề xuất để hạn chế tác hại:

+ Thực hiện nghiêm túc nội quy an toàn lao động; trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân (quần áo bảo hộ lao động, kính mắt, gang tay, ủng …) khi làm việc.

+ Thường xuyên kiểm tra máy móc, thiết bị vận hành…

+ Sử dụng các thiết bị tách mù tiên tiến, có hiệu xuất xử lí cao, ví dụ như thiết bị tách mù acid bằng lọc bụi tĩnh điện ướt (ở nhà máy Super phosphate Lâm Thao) …


Câu 11:

17/06/2026

Hai chất phụ gia thực phẩm đều màu trắng là bột thạch cao nung và bột “baking soda” NaHCO3. Làm thế nào để phân biệt hai chất phụ gia này?

Xem đáp án

Cách 1: Sử dụng phương pháp vật lí:

Ở 20oC, độ tan của CaSO4 là 0,2 g/ 100 g nước; độ tan của NaHCO3 là 7,8 g/ 100 g nước.

Do đó có thể hoà tan lần lượt 5 gam mỗi chất vào từng cốc chứa 100 gam nước. Nếu:

+ Cốc nào chất rắn tan hết là NaHCO3.

+ Cốc nào chất rắn không tan hết là thạch cao nung (CaSO4. 0,5H2O).

Cách 2: Sử dụng phương pháp hoá học:

Trích mẫu thử, sau đó cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với H2SO4.

+ Nếu mẫu thử tan dần, có khí thoát ra là NaHCO3:

2NaHCO3(s) + H2SO4(aq) → Na2SO4(aq) + CO2(g) + 2H2O(l).

+ Nếu không có khí thoát ra là thạch cao nung (CaSO4. 0,5H2O).


Câu 12:

17/06/2026

Trình bày cách sử dụng dung dịch barium hydroxide để phân biệt ba phân đạm có thành phần chính lần lượt là NaNO3, NH4Cl, (NH4)2SO4.

Xem đáp án

Đánh số thứ tự từng mẫu phân đạm, trích mỗi loại một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng (trích mẫu thử);

Cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với dung dịch barium hydroxide (Ba(OH)2), đun nóng. Nếu:

+ Không có hiện tượng gì xuất hiện → mẫu thử là NaNO3;

+ Thoát ra khí mùi khai, xốc → mẫu thử là NH4Cl;

2NH4Cl(s) + Ba(OH)2(aq) → BaCl2(aq) + 2NH3(g) + 2H2O(l);

+ Vừa thoát ra khí mùi khai, xốc; vừa có kết tủa xuất hiện → mẫu thử là (NH4)2SO4;

(NH4)2SO4(s) + Ba(OH)2(aq) → BaSO4(s) + 2NH3(g) + 2H2O (l).


Câu 13:

17/06/2026

a) Tính thể tích dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g mL-1) cần dùng để pha chế thành 500 mL dung dịch H2SO4 0,05 M.

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,05 M cần dùng để trung hoà 10 mL dung dịch NaOH có pH = 13.

Xem đáp án

a) Số mol H2SO4 có trong dung dịch cần pha chế là:

n = 0,5.0,05 = 0,025 mol;

Khối lượng dung dịch H2SO4 98% cần dùng để pha chế là:

mdd=mct.100C%=0,025.98.10098=2,5(gam).

Thể tích dung dịch H2SO4 98% cần dùng để pha chế là:

V=mD=2,51,84≈1,36 (mL).

b) Dung dịch NaOH có pH = 13 ⇒[OH−]=[NaOH]=10−1410−13=0,1(M)

⇒nNaOH=0,1.0,01=0,001 (mol)

Phản ứng trung hoà:

H+ + OH− → H2O

⇒nH+=nOH−⇔2.VH2SO4.0,05=0,001⇒VH2SO4=0,01 (L)=10(mL).


Câu 15:

17/06/2026

Dựa vào tính chất nào để phân biệt nhanh muối magnesium sulfate và muối barium sulfate?

Xem đáp án

Ở 20 oC, độ tan của muối magnesium sulfate là 35,1 gam/ 100 gam nước; còn độ tan của muối barium sulfate là 0,245 miligam/ 100 gam nước.

Do đó, có thể dựa vào tính chất vật lí (khả năng tan trong nước) để phân biệt nhanh muối magnesium sulfate và muối barium sulfate.


Câu 16:

17/06/2026

Viết phương trình hoá học của các phản ứng theo dãy chuyển hoá dưới đây.

FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → (NH4)2SO4.

Xem đáp án

(1) 4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2;

(2) S+4O2(g)+12O2(g)→NO/NO2S+6O3(g);

(3) SO3 + H2O → H2SO4;

(4) H2SO4 + 2NH3 → (NH4)2SO4.


Bắt đầu thi ngay