Trang chủ Lớp 11 Hóa học Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Giải SGK Hóa 11 CTST Bài 8: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

  • 163 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tầm quan trọng của các hợp chất hữu cơ không chỉ bởi số lượng mà còn vì vai trò rất lớn của chúng trong đời sống và sản xuất của con người. Những thành tựu của hoá học hữu cơ còn là sơ sở để nghiên cứu hoá học của sự sống. Chất hữu cơ là gì? Chúng được phân loại như thế nào?

Tầm quan trọng của các hợp chất hữu cơ không chỉ bởi số lượng mà còn vì vai trò rất lớn của chúng (ảnh 1)
Xem đáp án

- Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide, …

- Có nhiều cách để phân loại hợp chất hữu cơ. Dựa vào thành phần nguyên tố cấu tạo nên hợp chất hữu cơ người ta chia hợp chất hữu cơ thành 2 loại là hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.


Câu 2:

17/06/2026

Nhận xét sự khác nhau về thành phần nguyên tố của các hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ trong một số sản phẩm ở Hình 8.1 và nguyên liệu ở Hình 8.2. Hãy cho biết nguyên tố nào luôn có trong thành phần của hợp chất hữu cơ.

Nhận xét sự khác nhau về thành phần nguyên tố của các hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhận xét: Trong thành phần nguyên tố của các hợp chất hữu cơ có chứa carbon; trong thành phần nguyên tố của các hợp chất vô cơ có thể chứa carbon hoặc không.

Þ Nguyên tố carbon luôn có trong thành phần của hợp chất hữu cơ.


Câu 4:

17/06/2026

Hãy liệt kê một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Xem đáp án

Một số hợp chất hữu cơ có ứng dụng trong đời sống và sản xuất: acetic acid (CH3COOH); ethanol (C2H5OH); acetone (CH3COCH3); benzene (C6H6); methane (CH4) …


Câu 5:

17/06/2026

Xác định loại liên kết (liên kết cộng hoá trị, liên kết ion) trong phân tử các hợp chất hữu cơ ở Hình 8.3.

Xác định loại liên kết (liên kết cộng hoá trị, liên kết ion) trong phân tử các hợp chất hữu cơ ở Hình 8.3. (ảnh 1)
Xem đáp án

Liên kết trong phân tử hợp chất CH3 – CH2 – OH và CH3 – COOH là liên kết cộng hoá trị.

Liên kết trong phân tử hợp chất CH3 – COONa là liên kết cộng hoá trị và liên kết ion.


Câu 6:

17/06/2026

So sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ với các chất vô cơ trong Bảng 8.1. Giải thích.

So sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ với các chất vô cơ trong Bảng 8.1. Giải thích.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ thấp hơn nhiều so với các hợp chất vô cơ.


Câu 8:

17/06/2026

Nhận xét đặc điểm cấu tạo của hai sản phẩm tạo thành trong phản ứng tách nước của butan – 2 – ol.

Nhận xét đặc điểm cấu tạo của hai sản phẩm tạo thành trong phản ứng tách nước của butan – 2 – ol. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hai sản phẩm tạo thành trong phản ứng tách nước của butan – 2 – ol có cấu tạo khác nhau.


Câu 9:

17/06/2026

Nhận xét thành phần nguyên tố của hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon trong Hình 8.5 và 8.6.

Nhận xét thành phần nguyên tố của hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon trong Hình 8.5 và 8.6. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Hydrocarbon: thành phần nguyên tố gồm hai nguyên tố carbon và hydrogen.

- Dẫn xuất của hydrocarbon: thành phần nguyên tố ngoài carbon còn có các nguyên tố khác như oxygen, nitrogen, halogen …


Câu 11:

17/06/2026

So sánh thành phần nguyên tố và cấu tạo phân tử của ethanol và dimethyl ether. Nhận xét về khả năng phản ứng của hai chất này với sodium.

Xem đáp án

- Hai chất ethanol và dimethyl ether đều có cùng thành phần nguyên tố nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử.

- Ethanol có khả năng phản ứng với sodium giải phóng hydrogen, trong khi đó dimethyl ether không có tính chất này.


Câu 14:

17/06/2026

Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ về thành phần nguyên tố, tính chất vật lí và tính chất hoá học.

Xem đáp án

 

Hợp chất hữu cơ

Hợp chất vô cơ

Thành phần nguyên tố

Nhất thiết phải có carbon (C)

Có thể có carbon hoặc không

Tính chất vật lí

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thường cao; nhiều hợp chất tan tốt trong nước

Tính chất hoá học

Đa số dễ cháy, thường kém bền với nhiệt nên dễ bị phân huỷ bởi nhiệt. Phản ứng của các chất hữu cơ xảy ra chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định nên tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.

Đa số khó cháy, bền với nhiệt. Phản ứng của các chất vô cơ thường xảy ra nhanh, hoàn toàn theo chiều hướng xác định.

 


Bắt đầu thi ngay