Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 16: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có đáp án
Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 16: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông có đáp án
-
13 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
28/08/2026Trong cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay, dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọng lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, trong đó giao thông vận tải và bưu chính viễn thông đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Vậy ở nước ta, dịch vụ có vai trò gì? Các nhân tốc nào ảnh hưởng đến ngành dịch vụ? Tình hình phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông ra sao?
- Vai trò ngành dịch vụ: là ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nông thôn; tạo nhiều việc làm; vai trò quan trọng trong toàn cầu hòa, hội nhập quốc tế; tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành dịch vụ: trình độ phát triển kinh tế; đặc điểm dân số; khoa học – công nghệ; chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thị trường; vị trí địa lí; điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hóa; chất lượng nguồn nhân lực.
- Tình hình phát triển và phân bố:
+ Giao thông vận tải: đủ các loại hình (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không.
+ Bưu chính viễn thông: mạng lưới bưu chính phát triển và phân bố rộng rãi; viễn thông phát triển theo hướng hiện đại, rộng khắp.
Câu 2:
28/08/2026Dựa vào thông tin bài học, hãy nêu vai trò của ngành dịch vụ nước ta.
- Là ngành kinh tế quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP, động lực cho tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển công nghiệp, nông nghiệp và nông thôn.
- Góp phần tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
- Vai trò ngày càng quan trọng trong toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 3:
28/08/2026Dựa vào thông tin bài học, hãy:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
- Nêu ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của các nhân tố đến phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
- Trình độ phát triển kinh tế: nền kinh tế ngày càng phát triển, cơ cấu các ngành sản xuất đa dạng đã thúc đẩy dịch vụ phát triển cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng theo hướng hiện đại. Ví dụ: ngành thủy sản phát triển kéo theo sự phát triển của ngành dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Đặc điểm dân số: dân số đông, mức thu nhập của người dân ngày càng tăng, sức mua và nhu cầu, thị hiếu tăng đã thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển. Sự phân bố dân cư tác động đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ. Ví dụ: các thành phố tập trung đông dân cư là nơi có ngành dịch vụ rất phát triển.
- Khoa học – công nghệ: thành tựu của công nghệ hiện đại, công nghệ số, kinh tế số, công nghệ thông tin,… đã làm thay đổi phương thức sản xuất, cung ứng nhiều loại hình dịch vụ, xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới. Ví dụ: giáo dục – đào tạo từ xa, học online.
- Chính sách phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy phân công lao động xã hội, tác động đến phát triển các ngành dịch vụ. Chính sách tập trung ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng caao, các dịch vụ du lịch, thương mại, viễn thông, vận tải, logistics, ngân hàng, dịch vụ y tế, giáo dục – đào tạo,… đã ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. Ví dụ: tại các khu vực có cảng biển tập trung phát triển các dịch vụ vận tải, logistics.
- Thị trường: sự mở rộng của thị trường trong nước và quốc tế đã tạo điều kiện cho phát triển nhiều loại hình dịch vụ, động lực thúc đẩy thương mại và dịch vụ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Ví dụ: sự mở rộng của thị trường xuất khẩu nông sản của Việt Nam là động lực thúc đẩy thương mại quốc tế.
- Vị trí địa lí có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ. Ví dụ: nước ta nằm trên ngã tư đường biển và đường hàng không quốc tế, tuyến đường bộ xuyên Á tạo thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải, du lịch và nhiều ngành dịch vụ khác.
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lịch sử, văn hóa cũng có ảnh hưởng đến phát triển và phân bố các ngành giao thông vận tải, thương mại, du lịch. Ví dụ: tại các nơi có di tích lịch sử văn hóa sẽ phát triển du lịch.
- Chất lượng nguồn nhân lực phục vụ ngành dịch vụ còn thiếu, chất lượng chưa cao; thị trường không ổn định; việc ứng dụng công nghệ, nền tảng số còn chậm. Ví dụ: hiện nay tại các điểm du lịch, tham quan còn thiếu đội ngũ hướng dẫn viên, trình độ chưa cao.
Câu 4:
28/08/2026Dựa vào thông tin và hình 16.3, hãy trình bày sự phát triển và phân bố giao thông vận tải đường bộ ở nước ta.

- Mạng lưới đường bộ đảm bảo an ninh quốc phòng, kết nối các trung tâm hành chính, kinh tế, cảng biển, sân bay, cửa khẩu, các đầu mối giao thông,… phủ kín khắp cả nước. Hình thành 2 tuyến trục chính là Bắc – Nam và Đông - Tây:
+ Trục xuyên quốc gia Bắc – Nam gồm: quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, các tuyến cao tốc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, Hà Nội – Lào Cai, TP Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây.
+ Trục Đông – Tây gắn kết các tỉnh ven biển với vùng núi phía tây, với Tây Nguyên và Lào (các quốc lộ 7,8,9,19,24,25,26,…)
+ Ngoài ra còn có các trục hướng tâm từ Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc,… các trục vành đai và vành đai đô thị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
- Đầu mối giao thông quan trọng là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
- Giai đoạn 2010-2021 vận tải đường bộ phát triển nhanh cả về vận chuyển và luân chuyển hành khách cũng như hàng hóa.
- Được ưu tiên đầu tư, hiện đại cả kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải, đảm bảo an toàn, kết nối hiệu quả với các loại hình giao thông khác; đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng, hạn chế ô nhiễm môi trường.
Câu 5:
28/08/2026Dựa vào bảng 16.3, hãy:
a) Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông ở nước ta năm 2010 và năm 2021.

b) Nhận xét và giải thích.
a) Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông ở nước ta năm 2010 và năm 2021.
- Xử lí số liệu:
Bảng cơ cấu doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông ở nước ta năm 2010 và năm
2021 (Đơn vị:%)
|
Chỉ tiêu |
2010 |
2021 |
|
Doanh thu dịch vụ bưu chính |
3,3 |
7,8 |
|
Doanh thu dịch vụ viễn thông |
96,7 |
92,2 |
- Vẽ biểu đồ:

b) Nhận xét và giải thích.
Nhìn chung cơ cấu doanh thu dịch vụ bưu chính và viễn thông ở nước ta năm 2010 và năm 2021 đã có sự thay đổi, cụ thể:
- Tỉ trọng doanh thu dịch vụ bưu chính tăng, tăng từ 3,3% năm 2010 lên 7,8% năm 2021, do ngành bưu chính đang tích cực đẩy mạnh chương trình chuyển đổi số quốc gia, bối cảnh dịch Covid-19 cũng làm cho dịch vụ bưu chính tăng mạnh.
- Tỉ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông giảm, giảm từ 96,7% năm 2010 xuống còn 92,2% năm 2021. Do người dùng ngày càng dùng nhiều mạng di động, internet, giảm sử dụng mạng điện thoại.
Câu 6:
28/08/2026Thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn về một trong hai nội dung sau:
- Một tuyến quốc lộ đi qua địa phương em.
- Một trong các đầu mối giao thông ở địa phương em (1 cảng biển hoặc 1 cảng hàng không hoặc 1 bến xe).
Cảng Lạch Huyện - Cảng container lớn nhất phía Bắc
Cảng Lạch Huyện có tên đầy đủ là Cảng Container Quốc Tế Tân Cảng (HICT) tại Hải Phòng. Đây là cảng container chuyên dụng lớn nhất phía Bắc nước ta, với sản lượng thông qua ngày càng tăng, và tiếp tục phát triển thêm trong thời gian tới. Lạch Huyện là cảng biển nước sâu đầu tiên của khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, cửa ngõ kết nối với thế giới của khu vực miền Bắc. Cảng được xây dựng trên diện tích 44,9 ha bãi, độ sâu trước bến 16 m, vũng quay tàu rộng 660 m, độ sâu luồng tàu 14 m (chưa tính thủy triều) tại thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Giai đoạn 2020 – 2025, cảng tiếp nhận lượng hàng hóa khoảng từ 45 - 50 triệu tấn/năm, tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải đến 50.000 tấn, tàu 100.000 tấn giảm tải; tàu container đến 6.000 TEU, tàu 8.000 TEU giảm tải. Giai đoạn đến năm 2030 và sau năm 2030, sẽ được nâng cấp để tiếp nhận tàu tổng hợp trọng tải 100.000 tấn, tàu container đến 8.000 TEU. Có thể khẳng định, Cảng Lạch Huyện giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống cảng biển Việt Nam. Cảng đáp ứng tốt nhu cầu vận chuyển hàng hoá vận tải bằng đường biển ngày càng tăng của các tỉnh, thành phố, khu kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Có thể bạn quan tâm
- 35 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 16 có đáp án (36 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 17 có đáp án (42 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 14 có đáp án (41 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 9 có đáp án (40 lượt thi)
- 35 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 10 có đáp án (38 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 11 có đáp án (35 lượt thi)
- 35 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều Bài 13 có đáp án (34 lượt thi)
- 85 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 3: Địa lí các ngành kinh tế có đáp án (30 lượt thi)
