Giải SGK Địa Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án
Giải SGK Địa Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 24: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có đáp án
-
12 lượt thi
-
5 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
27/08/2026Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trung du và miền núi phía Bắc) là vùng có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng của nước ta. Vùng có nhiều thế mạnh nổi bật về điều kiện tự nhiên và tài nguyên như khoáng sản, thủy điện, đất đai, khí hậu; là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc ít người đã tạo nên nền văn hóa đa dạng. Vậy, thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đang được khai thác như thế nào?
- Khai thác thế mạnh khoáng sản: phát triển từ lâu đời, gồm khai thác quặng kim loại và phi kim, khai thác than, khai thác đá các loại
- Khai thác thế mạnh về thủy điện: phát triển từ những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều các nhà máy thủy điện lớn nhỏ, cung cấp đủ điện năng cho cả nước.
- Khai thác thế mạnh cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt, ôn đới: gồm cây công nghiệp, cây rau, quả, cây dược liệu, phát triển nông nghiệp hàng hóa,…
- Khai thác thế mạnh chăn nuôi gia súc lớn: đàn trâu chiếm 55%, đàn bò chiềm 19% cả nước, đàn ngựa và dê nhiều nhất cả nước.
Câu 2:
27/08/2026Dựa vào hình 24.1 và thông tin trong bài, hãy:
- Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ:
+ Diện tích khoảng 95,2 nghìn km2, gồm 14 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Phú Thọ, Lào Cai, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang.
+ Tiếp giáp với Trung Quốc, Lào; giáp Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; liền kề vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
=> Vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
- Đặc điểm dân số:
+ Năm 2021, số dân là 12,9 triệu người (chiếm 13,1% cả nước), mật độ dân số 136 người/km2. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn khá cao, khoảng 1,05%.
+ Tỉ lệ dân thành thị khoảng 20,5%, tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 45,5% số dân của vùng.
+ Là địa bàn sinh sống của nhiều dân tộc: Kinh, Tày, HMông, Thái, Mường, Nùng, Dao,…
Câu 3:
27/08/2026Dựa vào hình 24.1, 24.2, và thông tin trong bài, hãy:
- Chứng minh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về khoáng sản.
- Trình bày hiện trạng khai thác và chế biến một số loại khoáng sản.
- Nêu một số định hướng phát triển trong khai thác thế mạnh về khoáng sản của vùng.


- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có thế mạnh về khoáng sản:
+ Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta, tập trung nhiều loại khoáng sản có ý nghĩa quan trọng thuộc các nhóm: năng lượng, kim loại, phi kim loại.
+ Khoáng sản năng lượng: tập trung nhiều ở Thái Nguyên, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình,…
+ Khoáng sản kim loại: quặng sắt trữ lượng lớn phân bố ở Lào Cai, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang,…; thiếc, von-phram phân bố tập trung ở Cao Bằng, Tuyên Quang; đồng ở nhiều nơi, tập trung ở Lào Cai, Sơn La. Ngoài ra còn có chì, kẽm, man-gan, vàng,…
+ Khoáng sản phi kim loại: a-pa-tít ở Lào Cai, đất hiếm ở Lai Châu, đá vôi ở nhiều tỉnh.
- Hiện trạng khai thác và chế biến một số loại khoáng sản: phát triển từ lâu đời, là thế mạnh nổi trội
+ Công nghiệp khai thác quặng kim loại và phi kim: khai thác sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên), Tùng Bá (Hà Giang), Quý Xa (Lào Cai); khai thác thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng); khai thác a-pa-tít ở Cam Đường (Lào Cai),…
+ Công nghiệp khai thác than: đóng góp đáng kể vào giá trị sản xuất công nghiệp khai khoáng, chủ yếu ở Thái Nguyên. Cung ứng nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp luyện kim và nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện của vùng.
+ Công nghiệp khai thác đá các loại: có mặt ở nhiều tỉnh với quy mô vừa và nhỏ.
- Một số định hướng phát triển: khai thác hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên khoáng sản:
+ Tăng cường vốn đầu tư, công nghệ, trang thiết bị tiên tiến đáp ứng cho việc khai thác, chế biến tại chỗ.
+ Đầu tư, nâng cấp xây dựng các tuyến đường giao thông phục vụ cho việc vận chuyển khoáng sản.
+ Thu hút đầu tư nước ngoài, hợp tác chuyển giao khoa học – công nghệ trong khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Đẩy mạnh công tác khai thác, thăm dò những nguồn khoáng sản mới, quy hoạch tập trung diện tích khai thác, chú ý khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Câu 4:
27/08/2026Dựa vào hình 24.2, xác định sự phân bố một số cây trồng, vật nuôi ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, hoàn thành thông tin theo bảng dưới đây vào vở:

|
Cây trồng, vật nuôi |
Phân bố (tỉnh) |
|
Chè |
Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu. |
|
Cây ăn quả |
Hà Giang, Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. |
|
Trâu |
Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu. |
|
Bò |
Sơn La, Bắc Giang, Phú Thọ, Cao Bằng, Hà Giang. |
Câu 5:
27/08/2026Sưu tầm một số hình ảnh tiêu biểu thể hiện thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để biên tập một video hoặc viết một bài giới thiệu ngắn về thế mạnh đó.
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng cả về kinh tế - xã hội; môi trường sinh thái lẫn quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ - nơi "địa đầu", "phên giậu", "lá phổi" của Tổ quốc; là vùng đất có bề dày lịch sử với nhiều di sản văn hóa đặc sắc, nhất là của đồng bào các dân tộc thiểu số; có truyền thống cách mạng vẻ vang; là "cội nguồn dân tộc"; và "cái nôi của cách mạng Việt Nam"; là nơi có các di tích gắn với lịch sử dựng nước và giữ nước của Dân tộc ta như di tích đền Hùng (Phú thọ), Hang Pắc Bó (Cao Bằng), Cây đa Tân Trào và An toàn khu (Tuyên Quang), Điện Biên Phủ (Điện Biên)…; Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các tỉnh trong Vùng luôn có truyền thống yêu nước, đoàn kết, thống nhất và có ý chí, quyết tâm cao.
Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng giàu tài nguyên khoáng sản. Các khoáng sản chính là than, sắt, thiếc, chì – kẽm, đồng, apatit, pyrit, đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa … Các sông suối có trữ năng thủy điện khá lớn. Hệ thống sông Hồng(11 triệu kW) chiếm 37% trữ năng thủy điện của cả nước. Riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kW. Nguồn thủy năng lớn này đã và đang được khai thác. Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du). Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng giữa núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh... Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, một số sản phẩm ôn đới. Ở các vùng núi giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn cũng như trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả...), các cây ăn quả như mận hậu, đào, lê. Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới, cây công nghiệp, cây đặc sản và cây ăn quả của Trung du và miền núi Bắc Bộ còn rất lớn. Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên có độ cao 600 – 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 36 có đáp án (7 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 26 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 28 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 30 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 32 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 34 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 37 có đáp án (6 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời sáng tạo Bài 27 có đáp án (5 lượt thi)
