Trang chủ Lớp 12 Địa lý Giải SGK Địa Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 13: Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản có đáp án

Giải SGK Địa Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 13: Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản có đáp án

Giải SGK Địa Lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 13: Vấn đề phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản có đáp án

  • 30 lượt thi

  • 8 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

26/08/2026

Lâm nghiệp và thủy sản là những ngành đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua. Nước ta có thế mạnh và hạn chế gì đối với sự phát triển lâm nghiệp và thủy sản? Tình hình phát triển và phân bố của các ngành này ra sao?

Xem đáp án

- Thế mạnh và hạn chế:

+ Đối với lâm nghiệp: tài nguyên rừng; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; ¾ diện tích đồi núi chủ yếu đồi núi thấp, đồng bằng ven biển; chính sách phát triển lâm nghiệp; lao động nhiều kinh nghiệm; ứng dụng khoa học – công nghệ; sự phát triển của các ngành kinh tế. Hạn chế: thiên tai, biến đổi khí hậu; công tác bảo vệ rừng còn nhiều khó khăn.

+ Đối với thủy sản: vùng biển nhiệt đới rộng lớn nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường; nhiều bãi triều, đầm, phá, rừng ngập mặn, đảo, vịnh, sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, vùng trũng; khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; thị trường tiêu thụ rộng lớn, lao động nhiều kinh nghiệm; cơ sở vật chất – kĩ thuật và khoa học – công nghệ ngày càng hiện đại; thị trường tiêu thụ mở rộng; chính sách phát triển ngành thủy sản. Hạn chế: ô nhiễm nước mặt, bão, gió mùa Đông Bắc; đội ngũ tàu thuyền và phương tiện đánh bắt hạn chế, cảng cá còn yếu kém, thị trường nhiều biến động.

- Tình hình phát triển và phân bố:

+ Ngành lâm nghiệp: giá trị sản xuất khoảng 63,3 nghìn tỉ đồng, gồm hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.

+ Ngành thủy sản: giá trị sản xuất chiếm hơn 23% tổng giá trị ngành nông – lâm – thủy sản, gồm khai thác và nuôi trồng thủy sản.


Câu 2:

26/08/2026

Dựa vào thông tin trong bài, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế đối với phát triển lâm nghiệp ở nước ta.

Xem đáp án

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

+ Tài nguyên rừng: rừng nước ta đang trong giai đoạn phục hồi, tỉ lệ che phủ rừng xu hướng tăng, cao hơn mức trung bình thế giới là 31% (2021).

+ Khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng. Nhiệt độ cao và độ ẩm lớn làm cho rừng có sinh khối lớn, nhiều loại cây gỗ quý hiếm (trầm hương, cẩm lai, mun,…). Khí hậu phân hóa tạo nên các hệ sinh thái rừng đa dạng.

+ Địa hình và đất: có ¾ diện tích đồi núi, chủ yếu đồi núi thấp, thuận lợi công tác bảo vệ và trồng rừng. Rừng được trồng ở nhiều dạng địa hình, trên các loại đất khác nhau. Khu vực đồng bằng và ven biển có rừng tràm, rừng ngập mặn.

+ Hạn chế: diện tích rừng tăng nhưng chất lượng rừng chưa cao. Thiên tai và biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng, nguy cơ cháy rừng.

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Chính sách: thực hiện nhiều chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho lâm nghiệp; chính sách đóng cửa rừng; giao đất, giao rừng,… tạo tâm lí ổn định cho người dân, huy động nguồn lực bảo vệ, phát triển rừng trên diện tích được giao.

+ Người dân nhiều kinh nghiệm trong bảo vệ rừng, sản xuất lâm nghiệp. Trình độ lao động ngày càng nâng cao, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học – kĩ thuật.

+ Khoa học – công nghệ: ứng dụng khoa học – công nghệ góp phần nâng cao giá trị sản xuất; phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành.

+ Sự phát triển của các ngành kinh tế: tạo điều kiện cần thiết để duy trì công tác bảo vệ rừng. Du lịch trải nghiệm tại vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển thế giới,… góp phần giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho du khách.

+ Hạn chế: công tác bảo vệ rừng gặp khó khăn do lực lượng quản lí còn ít; máy móc, thiết bị trong hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản chậm cải tiến;… ảnh hưởng hiệu quả của ngành lâm nghiệp.


Câu 3:

26/08/2026

Dựa vào hình 13 và thông tin trong bài, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố lâm nghiệp ở nước ta.

Dựa vào hình 13 và thông tin trong bài, hãy trình bày tình hình phát triển, phân bố lâm nghiệp ở nước ta. (ảnh 1)
Xem đáp án

- Năm 2021, giá trị sản xuất lâm nghiệp khoảng 63,3 nghìn tỉ đồng, tăng 3,4 lần so với 2010. Việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào trồng rừng, bảo vệ rừng ngày càng phổ biến (sử dụng ảnh viễn thám, thiết bị bay không người lái theo dõi thay đổi diện tích rừng,…). Hoạt động khai thác, chế biến lâm sản áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất (tự động hóa, vật liệu mới trong lĩnh vực chế biến và bảo quản lâm sản).

- Hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:

+ Cả nước có hơn 4,5 triệu ha rừng trồng (2021), chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ.

+ Năm 2021, cả nước trồng mới gần 0,3 triệu ha rừng, chủ yếu ở Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nghệ An, Bình Định. Mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị cháy hoặc bị khai thác trái phép.

+ Công tác bảo vệ rừng đang được quan tâm, triển khai khắp cả nước, nhất là bảo vệ rừng kết hợp phát triển du lịch sinh thái.

- Hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:

+ Năm 2021, khai thác khoảng 18,9 triệu m3 gỗ. Chủ yếu ở Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nghệ An, Bình Định (4 tỉnh này chiếm 36,3% sản lượng cả nước).

+ Các sản phẩm quan trọng là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán,… được đưa vào nhà máy để tiến hành chế biến.

+ Công nghiệp sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; công nghiệp sản xuất bột giấy, giấy và bìa đang phát triển, các cơ sở lớn như Vạn Điểm, Hải Tiến (Hà Nội), Bãi Bằng (Phú Thọ),…


Câu 4:

26/08/2026

Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta.

Xem đáp án

- Vấn đề quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng đang được chú trọng. Việc phát triển bền vững về diện tích và chất lượng rừng, đảm bảo hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao tỉ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó biến đổi khí hậu luôn giữ vai trò quan trọng.

- Để đảm bảo những mục tiêu trên cần:

+ Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục để nhân dân thấy rõ vai trò đặc biệt quan trọng của rừng đối với đất nước.

+ Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lí, bảo vệ và phát triển rừng; đẩy mạnh xã hội hóa, tạo thuận lợi cho người dân cùng tham gia quản lí, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp.

+ Kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng…

+ Đẩy mạnh trồng rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển và ven sông, rừng đầu nguồn; trồng rừng mới, trồng lại rừng sau khai thác; khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh phục hồi, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng.

+ Chủ động hợp tác, hội nhập quốc tế về quản lí, bảo vệ và phát triển rừng.


Câu 5:

26/08/2026

Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản ở nước ta.

Xem đáp án

- Chuyển dịch theo hướng phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế, bảo vệ an ninh quốc phòng trên các vùng biển và hải đảo. Giảm dần tỉ trọng giá trị và sản lượng từ khai thác, tăng tỉ trọng giá trị và sản lượng từ nuôi trồng.

+ Nuôi trồng thủy sản: sản phẩm đa dạng, chiếm ưu thế là cá và tôm. Nuôi cá tra phát triển theo hướng bền vững, tăng diện tích và sản lượng, phù hợp nhu cầu thị trường. Phát triển nuôi tôm quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và an toàn sinh học, tăng cường chế biến sâu, đa dạng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.

+ Khai thác thủy sản: tăng cường khai thác vùng khơi hiệu quả, bền vững trên cơ sở trữ lượng nguồn lợi thủy sản, xây dựng cơ cấu tàu thuyền, tổ chức hoạt động khai thác hợp lí gắn với phát triển sinh kế.


Câu 6:

26/08/2026

Tóm tắt những đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta.

Xem đáp án

- Năm 2021, giá trị sản xuất lâm nghiệp khoảng 63,3 nghìn tỉ đồng, tăng 3,4 lần so với 2010. Việc ứng dụng khoa học – công nghệ vào trồng rừng, bảo vệ rừng ngày càng phổ biến. Hoạt động khai thác, chế biến lâm sản áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.

- Hoạt động trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: có hơn 4,5 triệu ha rừng trồng (2021), chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ. Năm 2021, trồng mới gần 0,3 triệu ha rừng, mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị cháy hoặc bị khai thác trái phép. Công tác bảo vệ rừng đang được quan tâm, triển khai khắp cả nước, nhất là bảo vệ rừng kết hợp phát triển du lịch sinh thái.

- Hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: năm 2021, khai thác khoảng 18,9 triệu m3 gỗ. Các sản phẩm quan trọng là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ dán,… được đưa vào nhà máy để tiến hành chế biến. Công nghiệp sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; công nghiệp sản xuất bột giấy, giấy và bìa đang phát triển.


Câu 7:

26/08/2026

Tại sao ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn so với ngành khai thác thủy sản?

Xem đáp án

Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn so với ngành khai thác thủy sản vì đây là định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản của nước ta, hướng đến khai thác và nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. Việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản sẽ giảm đi tình trạng khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản từ tự nhiên, đồng thời nuôi trồng thủy sản sẽ giúp đảm bảo nguồn cung cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Nâng cao chất lượng, đa dạng sản phẩm thủy sản đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế.


Câu 8:

26/08/2026

Viết báo cáo ngắn về các thế mạnh và hạn chế trong phát triển lâm nghiệp hoặc thủy sản ở địa phương mà em biết hoặc sinh sống.

Xem đáp án

Thế mạnh và hạn chế trong phát triển lâm nghiệp ở Nghệ An

- Thế mạnh:

+ Nằm ở trung tâm Bắc Trung Bộ, Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng và đất lâm nghiệp lớn nhất cả nước, với tổng diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch trên 1.166 ha, chiếm 70,7% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh; trong đó, diện tích quy hoạch rừng sản xuất 622.466 ha.

+ Là địa phương có đa dạng về thổ nhưỡng, khí hậu và đa dạng sinh học rất phong phú; có Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An diện tích gần 1.291 ha, là khu dự trữ sinh quyển lớn nhất trong số 9 khu dự trữ sinh quyển của Việt Nam, là hành lang xanh kết nối 3 vùng lõi gồm Vườn quốc gia Pù Mát, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống và Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt, tạo nên sự liên tục về môi trường sống và các giá trị đa dạng sinh học phong phú của tỉnh.

+ Tài nguyên rừng của Nghệ An vô cùng phong phú, đa dạng, là nguồn cung cấp nguyên liệu tiềm năng cho các ngành sản xuất hàng hoá từ lâm sản, bao gồm gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ.

+ Đến nay, toàn tỉnh có 965.057 ha đất có rừng, trong đó, diện tích rừng trồng đạt khoảng 181.000 ha, độ che phủ rừng đạt 58,5%, trữ lượng gỗ trên 91 triệu m3, trong đó, trên 9,6 triệu m3 gỗ rừng trồng, 1.941.681 ngàn cây tre, mét và có điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại cây dược liệu quý như sâm Puxailaileng, Mú từn, trà hoa vàng và nhiều loại dược liệu dưới tán rừng khác.

+ Trên địa bàn tỉnh có hệ thống giao thông đồng bộ, gồm đường bộ, đường sắt, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu… liên kết với toàn vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và ngành công nghiệp chế biến, xuất khẩu lâm sản nói riêng.

+ Trong thời gian qua, công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng cũng như chế biến và thương mại lâm sản đã đạt được một số thành tựu quan trọng.

+ Bên cạnh đó, tỉnh có lao động dồi dào, chi phí nhân công thấp, lao động có tay nghề tương đối cao, có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại

+ Những năm gần đây, ngành Lâm nghiệp đã từng bước ứng dụng công nghệ cao (CNC) trong các chương trình nghiên cứu và sản xuất, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực chính như ứng dụng công nghệ hiện đại vào chọn, nhân giống cây lâm nghiệp; ứng dụng công nghệ viễn thám vào điều tra theo dõi quản lý rừng; công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới trong lĩnh vực chế biến và bảo quản lâm sản.

- Hạn chế:

+ Lĩnh vực sản xuất lâm nghiệp từ khâu sản xuất giống, trồng rừng, thâm canh rừng, khai thác rừng đến công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ vẫn chưa phát triển hình thành chuỗi giá trị tương xứng với lợi thế, tiềm năng, chưa hình thành được chuỗi giá trị gia tăng.

+ Nguồn cung ứng giống chất lượng cao với tính năng vượt trội về tăng trưởng còn hạn chế; năng suất, chất lượng, giá trị rừng sản xuất thấp.

+ Trong trồng rừng, việc ứng dụng KHCN, cơ giới hóa, biện pháp kỹ thuật thâm canh chưa được quan tâm; công nghệ chế biến còn lạc hậu, chủ yếu là chế biến thô, chưa có các nhà máy, dây chuyền công nghệ hiện đại chế biến chuyên sâu.

+ Việc xây dựng hình ảnh, thương hiệu gỗ và lâm sản ngoài gỗ còn hạn chế, các sản phẩm thiếu tính cạnh tranh.


Bắt đầu thi ngay