Giải SGK Địa 12 KNTT Bài 16: Một số ngành công nghiệp có đáp án
Giải SGK Địa 12 KNTT Bài 16: Một số ngành công nghiệp có đáp án
-
24 lượt thi
-
6 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
04/08/2026Nước ta có điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển một nền công nghiệp có cơ cấu ngành đa dạng. Sự phát triển của mỗi ngành công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau trong từng giai đoạn nhất định. Các ngành công nghiệp nước ta phát triển và phân bố như thế nào?
- Công nghiệp khai thác than: khai thác từ đầu thế kỉ XIX, được đầu tư, áp dụng công nghệ, hiện đại, cơ giới hóa và tự động hóa; tập trung ở Quảng Ninh.
- Công nghiệp khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên: lịch sử phát triển muộn hơn khai thác than, sản lượng những năm gần đây có biến động. Chủ yếu ở thềm lục địa phía nam.
- Công nghiệp sản xuất điện: hình thành và phát triển từ lâu, tăng trưởng nhanh, sản lượng tăng mạnh, cơ cấu điện đa dạng.
- Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: xuất hiện muộn hơn, cơ cấu đa dạng, tốc độ tăng trưởng cao, đem lại giá trị kinh tế lớn. Phân bố ở nhiều địa phương.
- Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm: phát triển lâu đời, chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phân bố rộng khắp cả nước.
- Công nghiệp sản xuất đồ uống: ngành truyền thống lâu đời, giữ được thị phần trong nước và xuất khẩu, tập trung tại các đô thị lớn.
- Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục: hình thành từ sớm, là ngành quan trọng, sản lượng tăng liên tục, phát triển mạnh ở nhiều địa phương.
- Công nghiệp sản xuất giày, dép: phát triển nhanh từ năm 2000, mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tập trung ở Hà Nội và các tỉnh phía Nam.
Câu 2:
04/08/2026Dựa vào thông tin mục 1 và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của công nghiệp khai thác than ở nước ta.

- Lịch sử khai thác than từ đầu thế kỉ XIX, ngày nay được đầu tư, áp dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại, cơ giới hóa, tự động hóa đồng bộ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạn chế tác động đến môi trường.
- Sản lượng khai thác đạt 48,3 triệu tấn năm 2021.
- Chủ yếu khai thác ở Quảng Ninh, ngoài ra còn ở các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,…Chủ yếu phục vụ công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.
Câu 3:
04/08/2026Dựa vào thông tin mục 2 và hình 16.1, hãy:
- Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của công nghiệp khai thác dầu, khí ở nước ta.
- Xác định một số mỏ dầu, khí của nước ta trên bản đồ.

- Đặc điểm phát triển và phân bố:
+ Lịch sử phát triển muộn hơn công nghiệp khai thác than. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên những năm gần đây có biến động. Năm 2021 đạt 9,1 triệu tấn dầu thô và 7,4 tỉ m3 khí tự nhiên.
+ Nhiều công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác được áp dụng, làm gia tăng giá trị sản phẩm, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường. Trong tương lai phát triển theo hướng tăng cường chế biến sâu để đảm bảo nguồn năng lượng quốc gia.
+ Dầu thô khi thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam ở các mỏ Rồng, Bạch Hổ, Rạng Đông,… Khí tự nhiên khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu – Malay,…
+ Những năm gần đây triển khai đầu tư khai thác dầu khí ở nước ngoài, năm 2021 sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài đạt 9,1 triệu tấn.
- Một số mỏ dầu, khí: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, Lan Đỏ, Lan Tây, Cái Nước,…
Câu 4:
04/08/2026Dựa vào thông tin mục II và hình 16.1, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta.

- Hình thành và phát triển từ lâu, tăng trưởng nhanh chóng đáp ứng nhu cầu điện năng cho đất nước. Sản lượng điện tăng mạnh, năm 2021 đạt 244,9 tỉ kWh. Cơ cấu nguồn điện đa dạng, các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện,…
+ Thủy điện: các nhà máy thủy điện gắn với vùng có tiềm năng thủy điện lớn: Hòa Bình (1920 MW), Sơn La (2400 MW), Lai Châu (1200 MW), Ialy (720 MW), Sê San 3 (260 MW), Đồng Nai 4 (340 MW), Trị An (400 MW),…
+ Nhiệt điện: gồm nhiệt điện than và nhiệt điện khí, các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn là Phả Lại 2 (600 MW), Quảng Ninh 1 (600 MW), Mông Dương 1 (1080 MW), Duyên Hải 1 (1245 MW), Vũng Áng 1 (1200 MW), Vĩnh Tân 2 (1244 MW),... Nhiệt điện khí lớn chủ yếu ở phía nam như: Phú Mỹ 1 (1140 MW), Cà Mau 1 (771 MW), Nhơn Trạch 2 (750 MW), Ô Môn 1 (660 MW),…
+ Điện mặt trời, điện gió và nguồn khác: điện mặt trời chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ĐB sông Cửu Long. Các địa phương có nhà máy điện mặt trời lớn là Ninh Thuận, Đắk Lắk. Các địa phương phát triển điện gió là Đắk Lắk, Bạc Liêu, Cà Mau. Gần đây đã xây dựng và vận hành một số nhà máy điện rác thải ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
- Để thực hiện mục tiêu giảm phát thải CO2, bên cạnh việc cải tiến kĩ thuật, nâng cấp công nghệ, tăng khả năng vận hành, ngành điện nước đang từng bước thực hiện chuyển dịch cơ cấu sang các nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo khác.
Câu 5:
04/08/2026Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.
|
Ngành công nghiệp |
Tình hình phát triển |
Phân bố |
|
Công nghiệp dệt, sản xuất trang phục |
- Được hình thành từ sớm, là một trong những ngành công nghiệp quan trọng hiện nay. - Các sản phẩm chính: sợi, vải, quần áo,… sản lượng tăng liên tục. - Nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước về chất lượng. - Công nghệ in 3D được áp dụng vào quá trình sản xuất từ phương pháp kéo sợi, nguyên liệu sợi đến hiệu ứng dệt, công nghệ nhuộm, may mặc, đóng gói,… |
Phát triển mạnh ở: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cần Thơ, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,…
|
Câu 6:
04/08/2026Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một ngành công nghiệp quan trọng đối với địa phương em.
Bắc Ninh hiện có hơn 1770 doanh nghiệp đến từ 39 quốc gia và vùng lãnh thổ đã, đang đầu tư vào địa bàn. Nhờ đó mà công nghiệp của Bắc Ninh phát triển thêm nhiều ngành mới, sản phẩm mới. Trong đó, đáng chú ý là ngành công nghiệp điện tử với sự đóng góp của các tập đoàn đa quốc gia, nổi tiếng thế giới như: Samsung (Hàn Quốc); Canon, Sumitomo (Nhật Bản); Foxconn (Đài Loan)… đầu tư vào các KCN tập trung trở thành hạt nhân thu hút chuỗi nhà cung ứng vệ tinh, giúp cho Bắc Ninh trở thành trung tâm sản xuất điện tử hàng đầu của cả nước, làm thay đổi và tạo nên đột phá của ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Tỷ trọng sản phẩm công nghiệp công nghệ cao của tỉnh Bắc Ninh ước đạt 86%; công nghiệp điện tử có tỷ trọng chiếm tới hơn 80% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp. Với mục tiêu phát triển trở thành trung tâm sản xuất điện tử hoàn thiện hàng đầu Việt Nam, Bắc Ninh đã tập trung vào các phân khúc giá trị cao như: điện thoại thông minh, thiết bị điện tử, linh phụ kiện điện tử tích hợp chuỗi giá trị… Với sự hiện diện 3 nhà máy của Tập đoàn Samsung (SEV, SDV, SDIV) tổng vốn đầu tư gần 10 tỷ USD đầu tư vào KCN Yên Phong, từ năm 2018 Bắc Ninh đã vươn lên vị trí số 1 về quy mô sản xuất công nghiệp trong cả nước, đồng thời trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp điện tử lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Hiện tại, ngành sản xuất sản phẩm điện tử chiếm tới 79,3% toàn ngành công nghiệp và là ngành chủ lực góp phần phát triển lĩnh vực công nghiệp, tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh. Hiện nay, một trong những ưu tiên phát triển trong ngành điện tử của Bắc Ninh là sản xuất thiết bị bán dẫn.
Có thể bạn quan tâm
Các bài thi hot trong chương
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 21 có đáp án (41 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 17 có đáp án (38 lượt thi)
- 30 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 11 có đáp án (36 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 10 có đáp án (31 lượt thi)
- 20 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án (30 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 20 có đáp án (30 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 15 có đáp án (29 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án (25 lượt thi)
- 25 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án (24 lượt thi)
