Trang chủ Lớp 11 Công nghệ Giải SGK Công nghệ 11 Cánh diều Ôn tập Chủ đề 2 Công nghệ giống vật nuôi

Giải SGK Công nghệ 11 Cánh diều Ôn tập Chủ đề 2 Công nghệ giống vật nuôi

Giải SGK Công nghệ 11 Cánh diều Ôn tập Chủ đề 2 Công nghệ giống vật nuôi

  • 227 lượt thi

  • 11 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Hãy hoàn thành sơ đồ theo mẫu dưới đây

* Giống vật nuôi

- Vai trò của giống vật nuôi

+

+

- Khái niệm giống vật nuôi

- Điều kiện để được công nhận giống vật nuôi

+

+

+

+

+

* Chọn giống vật nuôi

- Những tiêu chí cơ bản để đánh giá chọn giống vật nuôi

+

+

+

+

- Một số phương pháp chọn giống

+

+

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống

+

+

- Khái niệm

+ Vai trò của chọn giống

* Nhân giống vật nuôi

- Khái niệm

- Nhân giống thuần chủng

+

+

+

- Lai giống

+ Khái niệm

+

+ Phương pháp lai giống

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống

+

+

+

+

Xem đáp án

* Giống vật nuôi

- Vai trò của giống vật nuôi

+ Quyết định đến năng suất chăn nuôi

+ Quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

- Khái niệm giống vật nuôi

- Điều kiện để được công nhận giống vật nuôi

+ Chung nguồn gốc

+ Đặc điểm ngoại hình, năng suất giống nhau và phân biệt với giống khác

+ Số lượng cá thể nhất định

+ Tính di truyền ổn định

+ Được Hội đồng giống Quốc gia công nhận

* Chọn giống vật nuôi

- Những tiêu chí cơ bản để đánh giá chọn giống vật nuôi

+ Ngoại hình

+ Thể chất

+ Khả năng sinh trưởng và phát dục

+ Năng suất và chất lượng sản phẩm

- Một số phương pháp chọn giống

+ Chọn lọc hàng loạt

+ Chọn lọc cá thể

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống

+ Chọn lọc dựa vào chỉ thị phân tử

+ Chọn lọc bằng bộ gen

- Khái niệm

+ Vai trò của chọn giống

* Nhân giống vật nuôi

- Khái niệm

- Nhân giống thuần chủng

+ Khái niệm

+ Mục đích của nhân giống thuần chủng

- Lai giống

+ Khái niệm

+ Mục đích của lai giống

+ Phương pháp lai giống

- Ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống

+ Thụ tinh nhân tạo

+ Thụ tinh trong ống nghiệm

+ Cấy truyền phôi

+ Nhân bản vô tính


Câu 2:

17/06/2026

Giống vật nuôi là gì? Hãy trình bày vai trò của giống vật nuôi và cho ví dụ minh họa.

Xem đáp án

- Giống vật nuôi: là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; phải có số lượng bảo đảm để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

- Vai trò của giống vật nuôi: 

- Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.

- Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi. 

- Ví dụ minh họa: Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao.


Câu 3:

17/06/2026

Thế nào là chọn giống vật nuôi? Hãy nêu vai trò của chọn giống

Xem đáp án

* Trả lời:

- Chọn giống vật nuôi: là xác định và chọn những con vật nuôi có tiềm năng di truyền vượt trội về một hay nhiều tính trạng mong muốn để làm giống.

- Vai trò của chọn giống vật nuôi: là chọn ra những con vật ưu tú từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau

* Mở rộng:

I - Khái niệm chọn giống vật nuôi

- Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống.

- Mục đích của chọn giống là duy trì và nâng cao những đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ.

- Ví dụ: Để cải thiện năng suất giống gà Ri, người ta giữ lại làm giống những con gà trống lớn nhanh, to đẹp và những gà mái chóng lớn, đẻ nhiều trứng, ấp trứng và nuôi con khéo.

II - Các chỉ tiêu cơ bản để chọn giống vật nuôi

1. Ngoại hình

- Ngoại hình của vật nuôi liên quan đến sức khoẻ, cấu tạo và khả năng sản xuất.

- Chỉ tiêu ngoại hình thường dùng trong chọn giống.

- Chọn cá thể cân đối, mang đặc điểm của giống, không khuyết tật, lông da đẹp, mắt tinh nhanh để làm giống.

2. Thể chất

- Thể chất của vật nuôi liên quan đến sức khoẻ và khả năng sản xuất (tốc độ sinh trưởng, kích thước, sức khoẻ, hoạt động,...) và được hình thành bởi di truyền và điều kiện phát triển.

- Chọn giống dựa trên thể chất, chọn những cá thể lớn nhanh, khoẻ mạnh và hoạt động nhanh nhẹn để làm giống.

3. Sinh trưởng, phát dục

- Sinh trưởng là quá trình tích luỹ chất hữu cơ và làm cho cơ thể vật nuôi tăng kích thước và khối lượng.

- Phát dục là quá trình hình thành và hoàn thiện chức năng của cơ quan, bộ phận trong cơ thể vật nuôi.

- Hai quá trình sinh trưởng và phát dục diễn ra đồng thời và hỗ trợ cho nhau tạo nên sự phát triển chung của cơ thể.

- Con vật được chọn lọc phải có khả năng sinh trưởng và phát dục tốt, phù hợp với độ tuổi từng giống.

4. Khả năng sản xuất

- Khả năng sản xuất của vật nuôi bao gồm năng suất sinh sản, cho thịt, trứng, sữa, sức kéo (Bảng 4.1).

- Khả năng sản xuất phụ thuộc vào từng giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể của vật nuôi.

Xem thêm cấc bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Công nghệ 11 Bài 4: Chọn giống vật nuôi

Giải Công nghệ 11 Bài 4: Chọn giống vật nuôi


Câu 5:

17/06/2026

Hãy phân biệt các phương pháp chọn giống vật nuôi

Xem đáp án

Các phương pháp chọn giống vật nuôi:

Nội dung so sánh

Phương pháp chọn lọc

Hàng loạt

Cá thể

Đối tượng chọn lọc

Toàn bộ nhóm đối tượng 

Từng cá thể trong một nhóm đối tượng 

Điều kiện chọn lọc

Theo dõi định kì

Theo dõi tại trung tâm

Cách thức tiến hành

Chọn lọc tổ tiên

1. Đặt ra những tiêu chuẩn cho các chỉ tiêu chọn lọc

2. Căn cứ vào số liệu ghi chép về màu lông, da, hình dáng, khối lượng cơ thể, năng suất sữa, trứng,... của đàn vật nuôi để lựa chọn

3. Những cá thể đạt tiêu chuẩn sẽ được giữ lại làm giống

 

Xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không và từ đó dự đoán được phẩm chất sẽ có ở đời sau.

Chọn lọc cá thể

Để phát huy tốt tiềm năng di truyền của vật nuôi thì chúng sẽ được nuôi trong điều kiện tiêu chuẩn về nuôi dưỡng, chăm sóc.

Kiểm tra đời con

Kiểm tra đời con nhằm xác định khả năng di truyền những tính trạng tốt của bản thân con vật cho dời sau. Căn cứ vào phẩm chất của đời con để quyết định có tiếp tục sử dụng bố hoặc mẹ chúng làm giống hay không.

Hiệu quả chọn lọc

Độ chính xác không cao

Độ chính xác cao 

Thời gian chọn lọc

Thời gian ngắn

Cần nhiều thời gian 


Câu 6:

17/06/2026

Hãy trình bày một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi.

Xem đáp án

Một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn giống vật nuôi:

- Chọn lọc có hỗ trợ của chỉ thị phân tử

- Chọn lọc bằng bộ gene


Câu 7:

17/06/2026

Thế nào là nhân giống vật nuôi? Hãy nêu ý nghĩa của nhân giống vật nuôi

Xem đáp án

- Nhân giống vật nuôi: là cho giao phối con đực và con cái với nhau nhằm tạo ra đời sau có năng suất và chất lượng tốt.

- Ý nghĩa của nhân giống vật nuôi:

+ Giúp nhân đàn, tăng số lượng vật nuôi.

+ Giúp ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ, tăng năng suất sản xuất, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.


Câu 8:

17/06/2026

Hãy phân biệt các phương pháp nhân giống vật nuôi

Xem đáp án

Phân biệt các phương pháp nhân giống vật nuôi:

 

Nhân giống thuần chủng

Lai giống

Khái niệm

Nhân giống thuần chủng là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất.

Lai giống là cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ

Mục đích

- Tăng số lượng cá thể của giống

- Bảo tồn quỹ gene vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng

- Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống

Tạo được ưu thế lai từ đó làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi


Câu 9:

17/06/2026

Hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của các phương pháp lai giống.

Xem đáp án

Những đặc điểm cơ bản của các phương pháp lai giống:

- Khái niệm: Lai giống là cho giao phối con đực với con cái khác giống nhằm tạo ra con lai mang những đặc điểm di truyền mới tốt hơn bố mẹ

- Mục đích của lai giống: tạo được ưu thế lai từ đó làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi

- Một số phương pháp lai giống:

+ Lai kinh tế

+ Lai cải tiến

+ Lai cải tạo

+ Lai xa


Câu 11:

17/06/2026

Hãy tìm hiểu những giống vật nuôi đang được nuôi ở địa phương em. Với mỗi giống vật nuôi, hãy quan sát và hỏi người thân hoặc những người chăn nuôi xung quanh để trả lời những nội dung sau:

A. Hãy nêu nguồn gốc của giống vật nuôi

B. Giống vật nuôi đó được sử dụng với mục đích gì?

C. Hãy nêu một số đặc điểm ngoại hình phù hợp với hướng sản xuất của vật nuôi.

D. Hoạt động chọn lọc và nhân giống vật nuôi có diễn ra hay không? Hãy mô tả hoạt động đó.

E. Hãy nhận xét và nêu đề xuất của em cho hoạt động chăn nuôi.

Xem đáp án

Em tìm hiểu về Gà Ri:

A. Gà ri là giống gà nội địa đã có từ rất lâu đời, kiêm dụng, được nuôi phổ biến ở nhiều vùng của Việt Nam, tập trung nhiều ở miền Bắc và Trung.

B. Giống gà Ri được sử dụng để lấy trứng và sản xuất thịt.

C. Đặc điểm ngoại hình của gà Ri phù hợp với hướng sản xuất là có thân hình to và thịt đậm đặc, cổ dài và mảnh, mỏ và chân màu vàng nâu, đuôi lông dài và cánh lớn, màu lông chủ yếu là màu đỏ.

D. Hoạt động chọn lọc và nhân giống vật nuôi gà Ri diễn ra thông qua việc chọn lựa những con gà có các đặc tính tốt nhất để lai tạo, như độ năng suất cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng chịu đựng bệnh tốt và khả năng thích nghi với môi trường chăn nuôi. Những con gà được chọn làm cha mẹ lai được ghép lại để tạo ra những giống gà Ri lai mới với đặc tính tốt hơn.

E. Gà Ri là một giống gà có tiềm năng lớn cho hoạt động chăn nuôi, vì nó có tốc độ tăng trưởng nhanh và khả năng chịu đựng bệnh tốt. Tuy nhiên, việc chọn lọc và nhân giống vật nuôi cần được thực hiện đúng cách để đảm bảo sức khỏe và chất lượng của giống gà Ri, đồng thời cần có quy trình chăn nuôi và quản lý chặt chẽ để đạt được hiệu quả kinh tế tốt nhất.


Bắt đầu thi ngay