Trang chủ Lớp 12 Toán Giải SGK Chuyên đề Toán 12 Bài 6. Tín dụng. Vay nợ

Giải SGK Chuyên đề Toán 12 Bài 6. Tín dụng. Vay nợ

Giải SGK Chuyên đề Toán 12 Bài 6. Tín dụng. Vay nợ

  • 1 lượt thi

  • 17 câu hỏi

  • 0 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 3:

21/10/2026

Thực hiện yêu cầu trong Ví dụ 1, nếu ngày 30/6 chị Hương chỉ trả ngân hàng 1 triệu đồng (các số liệu khác giữ nguyên).

Xem đáp án

Ta có:

Dư nợ 1 (từ ngày 8/6 đến ngày 14/6) là 5 triệu đồng;

Dư nợ 2 (từ ngày 15/6 đến ngày 29/6) là 7 triệu đồng;

Dư nợ 3 (từ ngày 1/7 đến ngày 15/7) là 6 triệu đồng.

Chị Hương đã thanh toán đủ số dư nợ tối thiểu và dư nợ tại thời điểm ngày 15/7 vẫn còn 6 triệu đồng. Do đó số tiền lãi sẽ bị tính bao gồm:

– Với Dư nợ 1, số tiền lãi là:

(đồng).

– Với Dư nợ 2, số tiền lãi là:

(đồng).

– Với Dư nợ 3, số tiền lãi là:

(đồng).

Vậy tổng số tiền lãi mà chị Hương cần phải thanh toán khi đến hạn 15/7 là:

19 178 + 57 534 + 49 315 = 126 027 (đồng).

Ngoài ra, số tiền 6 triệu đồng vẫn bị tính tiếp lãi cho tới thời điểm chị Hương thanh toán trả ngân hàng.

Chú ý: Nếu chị Hương thanh toán đủ số tiền 7 triệu trong thời hạn thanh toán (tức là không còn nợ sau ngày 15/7) thì sẽ không bị mất bất cứ khoản lãi nào.


Câu 4:

21/10/2026

Một công ty vay ngân hàng 1 tỉ đồng trong thời hạn 4 tháng với lãi suất đơn là 9% một năm. Hỏi sau 4 tháng, công ty phải trả cho ngân hàng tổng số tiền cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ở đây ta có: P = 1 (tỉ đồng); r = 9% = 0,09; (năm).

Số tiền lãi công ty phải trả là:

(tỉ đồng).

Tổng số tiền công ty phải trả là:

A = P + I = 1 + 0,03 = 1,03 tỉ đồng.


Câu 5:

21/10/2026

Trở lại Ví dụ 3, hãy tính tổng số tiền phải trả và số tiền lãi tương ứng phải trả sau 2 năm nếu việc tính lãi diễn ra:

Hằng quý;

Xem đáp án

Ta sử dụng công thức lãi kép:

Ta có P = 100 (triệu đồng); r = 12% = 0,12; t = 2 (năm).

Khi tính lãi hằng quý thì số kì tính lãi trong một năm là n = 4.

Do đó tổng số tiền phải trả là:

(triệu đồng).

Số tiền lãi phải trả là: 126,677 – 100 = 26,677 (triệu đồng).


Câu 6:

21/10/2026

Vợ chồng anh Tùng mua một căn chung cư trị giá 3 tỉ đồng và đã trả trước 600 triệu đồng. Họ có thể khấu hao số dư 3 – 0,6 = 2,4 (tỉ đồng), ở mức lãi suất 6% trong vòng 30 năm.

Tính khoản thanh toán hằng tháng.
Xem đáp án

Ta có V = 2,4 (tỉ đồng) = 2 400 (triệu đồng);

Thời gian 30 năm ứng với n = 360 kì thanh toán.

Do đó khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay này là:

(triệu đồng).

Vậy khoản thanh toán hằng tháng của vợ chồng anh Tùng là khoảng 14,389 triệu đồng.


Câu 7:

21/10/2026

Vợ chồng anh Tùng mua một căn chung cư trị giá 3 tỉ đồng và đã trả trước 600 triệu đồng. Họ có thể khấu hao số dư 3 – 0,6 = 2,4 (tỉ đồng), ở mức lãi suất 6% trong vòng 30 năm.

Tổng số tiền trả lãi của họ là bao nhiêu?
Xem đáp án

Tổng số tiền phải trả cho khoản vay này là:

14,389 . 360 = 5 180,04 (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền trả lãi của họ là:

5 180,04 – 2 400 = 2 780,04 (triệu đồng) = 2,78004 (tỉ đồng).


Câu 9:

21/10/2026

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Ta có V = 500 (triệu đồng);  

a) Khoản thanh toán hằng tháng cho khoản vay của anh Hùng là:

(triệu đồng).

b) Tổng số tiền anh Hùng phải trả là: 10 . 60 = 600 (triệu đồng).

c) Số tiền lãi mà anh Hùng phải trả là: 600 – 500 = 100 (triệu đồng).


Câu 10:

21/10/2026

Thẻ tín dụng ngân hàng còn cho phép chủ thẻ sử dụng để rút tiền mặt từ máy ATM. Giả sử vào ngày 1/6, chị Hương rút tiền tại máy ATM bằng thẻ tín dụng với số tiền là 5 triệu đồng và chu kì thanh toán là từ ngày 1/6 đến ngày 15/7 với mức lãi suất là 20%/năm và phí rút tiền mặt là 3%. Đến ngày 20/7, chị Hương mới thanh toán khoản rút 5 triệu đó cho ngân hàng.

Tính tổng chi phí mà chị Hương phải trả khi rút 5 triệu đồng tiền mặt tại thẻ ATM.
Xem đáp án

Do chị Hương không thanh toán khoản tiền đã rút trước ngày 15/7 nên ngân hàng sẽ tính lãi cho khoản rút tiền mặt của chị Hương.

Dư nợ từ ngày 1/6 đến ngày 20/7 là 5 triệu đồng.

Số tiền lãi chị Hương phải trả là:

(đồng).

Phí rút tiền mặt là: 5 000 000 . 3% = 150 000 (đồng).

Vậy tổng chi phí mà chị Hương phải trả khi rút 5 triệu đồng tiền mặt tại thẻ ATM là:

5 000 000 + 136 986 + 150 000 = 5 286 986 (đồng).


Câu 13:

21/10/2026

Chị Dung vay một tổ chức tín dụng 100 triệu đồng trong thời hạn 6 tháng với lãi suất 9%/năm. Tính tổng số tiền và số tiền lãi chị Dung phải trả khi việc tính lãi diễn ra theo thể thức:

Lãi đơn;

Xem đáp án

Ta có P = 100 (triệu đồng); r = 9% = 0,09; (năm).

Tổng số tiền chị Dung phải trả là:

A = 100 . (1 + 0,09 . 0,5) = 104,5 (triệu đồng).

Số tiền lãi chị Dung phải trả là:

I = A – P = 104,5 – 100 = 4,5 (triệu đồng).


Câu 14:

21/10/2026

Giả sử anh Hải cần vay ngân hàng 500 triệu đồng ngay bây giờ và có thể trả khoản vay này sau 9 tháng. Để trả lãi ngân hàng ít hơn, anh Hải nên chọn loại khoản vay nào: khoản vay lãi kép kì hạn 3 tháng với lãi suất 8% một năm hay khoản vay lãi đơn 8,5% một năm?

Xem đáp án

Ta có: P = 500 (triệu đồng); (năm).

– Phương án 1: Khoản vay lãi kép kì hạn 3 tháng với lãi suất 8% một năm. Tức là r1 = 8% = 0,08.

Khi tính lãi kì hạn 3 tháng thì số kì tính lãi trong một năm là n = 4.

Do đó số tiền anh Hải phải trả là:

(triệu đồng).

– Phương án 2: Khoản vay lãi đơn 8,5% một năm. Tức là r2 = 8,5% = 0,085.

Do đó số tiền anh Hải phải trả là:

(triệu đồng).

Ta thấy A1 < A2, do đó anh Hải nên chọn khoản vay lãi kép kì hạn 3 tháng với lãi suất 8% một năm.


Câu 15:

21/10/2026

Anh Tùng vừa mua một căn hộ chung cư và còn nợ người bán 800 triệu đồng. Anh Tùng hứa sẽ trả cho người bán số tiền 800 triệu đồng này và tất cả số tiền lãi trong vòng 5 năm kể từ bây giờ. Người bán đưa ra hai sự lựa chọn lãi suất năm đối với khoản vay của anh Tùng như sau:

a) Lãi suất 6%, tính lãi đơn hằng năm;

b) Lãi suất 5,5%, tính lãi kép hằng tháng.

Hỏi lựa chọn nào là tốt hơn cho anh Tùng, nghĩa là khoản vay nào dẫn đến số tiền lãi phải trả là ít hơn?

Xem đáp án

Ta có P = 800 (triệu đồng); t = 5 (năm).

– Phương án a): Lãi suất 6%, tính lãi đơn hằng năm. Tức là r1 = 6% = 0,06.

Số tiền lãi anh Tùng phải trả là:

I1 = P.r1.t = 800 . 0,06 . 5 = 240 (triệu đồng).

– Phương án b): Lãi suất 5,5%, tính lãi kép hằng tháng. Tức là r2 = 5,5% = 0,055 và n = 12.

Số tiền lãi anh Tùng phải trả là:

(triệu đồng).

Ta thấy I1< I2 do đó anh Tùng nên chọn khoản vay lãi suất 6%, tính lãi đơn hằng năm.


Bắt đầu thi ngay