Giải SGK Chuyên đề Toán 12 Bài 2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
Giải SGK Chuyên đề Toán 12 Bài 2. Biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức và áp dụng
-
7 lượt thi
-
23 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
20/10/2026Khi mua vé tham gia một trò chơi, người chơi được chọn một trong hai phương án sau:
- Phương án 1: Người chơi gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất một cách độc lập liên tiếp 12 lần. Người chơi thắng nếu có ít nhất hai lần xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.
- Phương án 2: Người chơi gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất một cách độc lập liên tiếp 6 lần. Người chơi thắng nếu có ít nhất một lần xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.
Hỏi người chơi nên chọn phương án náo để xác suất thắng cao hơn?
Sau khi học xong bài này, ta giải quyết được bài toán này như sau:
Xác suất nếu người chơi chọn phương án 1:
Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 12 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 12, biến cố E xuất hiện ít nhất hai lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E xuất hiện nhiều nhất một lần”.
Ta có
. Theo quy tắc cộng xác suất và công thức bernoulli, ta có:
.
Do đó P(B) = 1 – 0,3813 = 0,6187.
Xác suất nếu người chơi chọn phương án 2:
Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 6 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 6, biến cố E xuất hiện ít nhất một lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E không xuất hiện”.
Khi đó
.
Do đó
.
Ta thấy người chơi nên chọn theo phương án 2 thì xác suất thắng cao hơn.
Câu 2:
20/10/2026Trong tình huống mở đầu. Xét phép thử T là gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất. Gọi E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Trong phương án 1, phép thử T được lặp lại bao nhiêu lần? Người chơi thắng khi biến cố E xuất hiện bao nhiêu lần?
Phép thử T được lặp lại 12 lần.
Người chơi thắng khi biến cố E xuất hiện ít nhất 2 lần.
Câu 3:
20/10/2026Phép thử T được lặp lại 6 lần.
Người chơi thắng khi biến cố E xuất hiện ít nhất 1 lần.
Câu 4:
20/10/2026Xác suất để An thắng trận đấu là xác suất để An thắng ít nhất hai ván đấu.
Gọi biến cố A: “An thắng trận đấu đó”.
Trường hợp 1: An thắng cả ba ván đấu
Khi đó ta có P1 = 0,43 = 0,064.
Trường hợp 2: An thắng 2 ván đấu.
Khi đó ta có:
.
Vậy P(A) = P1 + P2 = 0,064 + 0,288 = 0,352.
Câu 5:
20/10/2026Gọi T là phép thử: “Gieo một xúc xắc cân đối, đồng chất”;
E là biến cố: “Xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”.
Xét phép thử lặp với n = 6 và
.
Gọi B là biến cố: “Người chơi thắng”.
B cũng là biến cố: “Trong phép thử lặp T, với n = 6, biến cố E xuất hiện ít nhất một lần”.
Xét biến cố đối
: “Trong phép thử lặp T, biến cố E không xuất hiện”.
Khi đó
.
Do đó
.
Câu 6:
20/10/2026Câu 7:
20/10/2026Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:
Gọi X là số câu trả lời đúng của An.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Số điểm trung bình là E(X).
Vậy trung bình An nhận được số điểm trung bình là:
E(X) = np =
điểm.
Câu 8:
20/10/2026An vượt qua bài thi khi làm đúng ít nhất 5 câu tức là khi X ≥ 5.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:

Từ đó tính được xác suất vượt qua bài thi của An xấp xỉ là 7,81%.
Câu 9:
20/10/2026Vận dụng công thức Bernoulli, ta có:
P(X = 0) = (1 – p)n.
P(X = 1)
.
P(X = 2)
.
….
P(X = k)
.
….
P(X = n)
.
Câu 10:
20/10/2026|
X |
0 |
1 |
|
P |
1 – p |
p |
Câu 11:
20/10/2026Gọi X là số câu trả lời đúng của An.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Số điểm trung bình là E(X).
Vậy trung bình An nhận được số điểm trung bình là:
E(X) = np =
điểm.
b) An vượt qua bài thi khi làm đúng ít nhất 5 câu tức là khi X ≥ 5.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:

Từ đó tính được xác suất vượt qua bài thi của An xấp xỉ là 7,81%.
Câu 12:
20/10/2026X là số linh kiện không đạt tiêu chuẩn.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10; p = 0,01.
Hộp được xếp loại I nếu hộp đó có nhiều nhất một linh kiện không đạt tiêu chuẩn tức là X ≤ 1.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:
.
Vậy tỉ lệ những hộp linh kiện điện tử loại I là 99,6%.
Câu 13:
20/10/2026Một bài thi trắc nghiệm gồm 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 4 điểm, mỗi câu trả lời sai trừ 1 điểm. Một thí sinh làm bài bằng cách ở mỗi câu hỏi chọn ngẫu nhiên một phương án trả lời. Tính xác suất để thí sinh đó sau khi hoàn thành hết 10 câu trong bài thi, có kết quả:
15 điểm;
Gọi X là số câu trả lời đúng của thí sinh.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 10;
.
Thí sinh đạt 15 điểm thì có 5 câu trả lời đúng và 5 câu trả lời sai tức là X = 5.
Khi đó xác suất là
.
Câu 14:
20/10/2026Thí sinh bị điểm âm tức là thí sinh trả lời đúng nhiều nhất 1 câu tức là X ≤ 1.
Theo chú ý về phân bố nhị thức ta có:
.
Câu 15:
20/10/2026Xác suất để một con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là
.
Gọi X là số con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm.
Bác Hưng thắng cuộc 1 ván khi X ≥ 2.
Xác suất để bác Hưng thắng cuộc 1 ván là:
.
Gọi Y là số ván thắng của bác Hưng.
Xác suất để bác Hưng thắng ít nhất 2 ván là
.
Câu 16:
20/10/2026Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội A và allele lặn a. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene.
Bốn bạn An, Bình, Sơn và Dương, mỗi bạn độc lập với nhau, thực hiện phép thử là lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là Aa, cây mẹ có kiểu gene là Aa.
Gọi X là số cây con có hạt màu vàng trong số 4 cây con.
Lập bảng phân bố xác suất của X.
Ta vẽ sơ đồ hình cây để mô tả các kết quả có thể của kiểu gene ứng với màu hạt của cây con.

X là số cây con có hạt màu vàng trong số 4 cây con.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức n = 4;
.
Giá trị của X thuộc tập {0; 1; 2; 3; 4}.
Ta có P(X = 0) =
;
;
;
;
.
Bảng phân bố xác suất của X
|
X |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
P |
|
|
|
|
|
Câu 17:
20/10/2026Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình: màu vàng và màu xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này là allele trội A và allele lặn a. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene.
Bốn bạn An, Bình, Sơn và Dương, mỗi bạn độc lập với nhau, thực hiện phép thử là lai hai cây đậu Hà Lan, trong đó cây bố có kiểu gene là Aa, cây mẹ có kiểu gene là Aa.
Gọi X là số cây con có hạt màu vàng trong số 4 cây con.
Gọi Y là số cây con có hạt màu xanh.
Khi đó Y là biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 4;
.
Trung bình có E(Y) =
cây con có hạt màu xanh.
Câu 18:
20/10/2026Trong một lớp học có 6 bóng đèn hoạt động độc lập với nhau. Mỗi bóng có xác suất bị hỏng là 0,25. Gọi X là số bóng sáng.
Gọi tên phân bố xác suất biến ngẫu nhiên X.
X là số bóng sáng.
X là một biến ngẫu nhiên có phân bố nhị thức với tham số n = 6;
.
Câu 19:
20/10/2026Lớp học đủ ánh sáng nếu có ít nhất 4 bóng sáng tức là X ≥ 4.
Khi đó
.
Câu 20:
20/10/2026E(X) =
;
;
.
Câu 21:
20/10/2026X là số trận thắng của Sơn.
X là biến ngẫu nhiên có phân bố xác suất nhị thức với tham số n = 5;
.
Câu 22:
20/10/2026Sơn thắng Tùng trong trận đấu tức là X ≥ 3.
Ta có 
Câu 23:
20/10/2026Các thùng cam được phân thành ba loại theo cách sau:
Trong 20 lần lấy đó:
- Nếu tất cả các quả cam lấy ra đều đạt chất lượng thì thùng được xếp loại I;
- Nếu có 1 hoặc 2 quả cam không đạt chất lượng thì thùng được xếp loại II;
- Nếu có ít nhất 3 quả cam không đạt chất lượng thì thùng được xếp loại III.
Tính tỉ lệ các thùng cam được xếp loại I, II, III.
Thùng cam đạt xếp loại I nếu X = 0.
P1 = P(X = 0) = 0,9720 ≈ 0,5438.
Thùng cam đạt xếp loại II nếu X = 1 hoặc X = 2.
Khi đó P2 = P(X = 1) + P(X = 2) = ![]()
Thùng cam không đạt chất lượng nếu X ≥ 3.
Khi đó P(X ≥ 3) = 1 – P1 – P2 = 1 – 0,5438 – 0,4352 = 0,021.
