Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng có đáp án

  • 171 lượt thi

  • 14 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Một người tập yoga. Tư thế thứ nhất là đứng hai chân trên sàn, tư thế thứ hai là đứng một chân trên sàn, tư thế thứ ba là nằm trên sàn. Sự so sánh nào sau đây về áp lực và áp suất của người đó trong ba tư thế trên là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp lực của người tác dụng lên mặt sàn có độ lớn bằng trọng lượng của cơ thể người.

Suy ra: F1=F2=F3

Áp suất có biểu thức: p=FS=PS

Diện tích tiếp xúc của người với mặt sàn ở các tư thế một, tư thế hai, tư thế ba lần lượt là S2<S1<S3 nên p2>p1>p3.


Câu 4:

17/06/2026

Trong thí nghiệm vẽ ở Hình 34.2, ban đầu cân thăng bằng. Sau đó nhúng đồng thời cả hai vật chìm trong nước ở hai bình khác nhau. Phương án nào sau đây là đúng?

Media VietJack
Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ban đầu cân thăng bằng chứng tỏ khối lượng chúng bằng nhau. Trọng lượng của khối sứ và khối sắt bằng nhau.

Do khối lượng riêng của khối sắt lớn hơn khối lượng riêng của khối sứ nên thể tích của sứ lớn hơn thể tích của sắt.

Khi nhúng chìm cả 2 vật vào nước thì khối sứ sẽ chiếm thể tích của nước nhiều hơn.

Lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sứ lớn hơn lực đẩy Ác – si – mét của nước tác dụng lên khối sắt.

Khi đó hợp lực tác dụng lên khối sứ lớn hơn hợp lực tác dụng lên khối sắt. Hai hợp lực này có phương thẳng đứng, chiều hướng lên. Nên khối sứ bị đẩy lên cao hơn, khi đó thanh sẽ nghiêng về bên phải.


Câu 5:

17/06/2026

Tính độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong nước, trong thủy ngân trên hai mặt phẳng nằm ngang cách nhau 20 cm. Biết ρH2O=1000kg/m3; ρHg=13600kg/m3 và g = 9,8 m/s2.

Xem đáp án

Công thức tính độ chênh lệch áp suất: Δp=ρg.Δh

Độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong nước là

ΔpH2O=1000.9,8.0,2=1960Pa

Độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm nằm trong thủy ngân là

ΔpHg=13600.9,8.0,2=26656 Pa

Câu 6:

17/06/2026

Một ngôi nhà gỗ có 8 cột đặt trên những viên đá hình vuông cạnh 40 cm. Nền đất ở đây chỉ chịu được tối đa áp suất 2.105 Pa. Để an toàn, người ta thiết kế sao cho áp suất ngôi nhà tác dụng lên nền đất chỉ bằng 50% áp suất trên. Hỏi ngôi nhà chỉ có thể có khối lượng tối đa là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Mỗi cột nhà được phép tác dụng lên nền nhà áp lực tối đa:

Fc=p.S=0,5.2.105.0,4.0,4=0,16.105N

Nhà được phép tác dụng lên nền nhà lực tối đa:

F=8.Fc=128000N

Do đó, khối lượng của nhà chỉ có thể có giá trị tối đa là 12800 kg = 12,8 tấn


Câu 7:

17/06/2026

Một bình trụ đế nằm ngang diện tích 50 cm2 chứa 1 L nước, biết ρH2O=1000kg/m3.

Tính độ chênh lệch áp suất giữa đáy bình và mặt thoáng của nước.

Xem đáp án

* Lời giải:

Độ cao cột nước trong bình: h=VS=1.10−350.10−4=0,2m

Độ chênh lệch áp suất: Δp=ρgΔh=1000.9,8.0,2=1960Pa

* Phương pháp giải:

 Tính độ cao nước trong bình: h = V/S 

từ đó tính ra Độ chênh lệch áp suất

* Lý thuyết nắm thêm

I. Khối lượng riêng

- Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

ρ=mV

- Đơn vị của khối lượng riêng trong đơn vị SI là kg/m3(hay kg.m−3)

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Khối lượng riêng của một số chất ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất

II. Áp lực và áp suất

1. Áp lực

- Một cuốn sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của hai lực cân bằng là lực hút của Trái Đất và lực đẩy của mặt bàn.

- Do mặt bàn tác dụng lên cuốn sách lực F→ có phương thẳng đứng, chiều hướng lên trên và có độ lớn bằng trọng lượng P của cuốn sách nên theo định luật 3 Newton thì cuốn sách tác dụng lên mặt bàn lực FN→ có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống dưới và có độ lớn bằng F. Lực FN→ ép lên mặt bàn theo phương vuông góc với mặt bàn, gọi là áp lực.

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

2. Áp suất

- Do tác dụng của áp lực lên bề mặt bị ép càng mạnh khi cường độ của áp lực càng lớn và diện tích mặt bị ép càng nhỏ, nên để đặc trưng cho tác dụng của áp lực, người ta dùng khái niệm áp suất, có độ lớn bằng áp lực chia cho diện tích bị ép.

Lý thuyết Vật Lí 10 Bài 34: Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng - Kết nối tri thức (ảnh 1)

p=FNS

- Đơn vị của áp suất là N/m2, có tên gọi là paxcan (Pa)

Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:

Lý thuyết Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng - Vật lí 10 Kết nối tri thức

Giải Vật lí 10 Bài 34 (Kết nối tri thức): Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng


Bắt đầu thi ngay