Trang chủ Lớp 10 Vật lý Giải SBT Vật lí 10 Bài 1. Khái quát về môn Vật lí có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 1. Khái quát về môn Vật lí có đáp án

Giải SBT Vật lí 10 Bài 1. Khái quát về môn Vật lí có đáp án

  • 138 lượt thi

  • 8 câu hỏi

  • 40 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là: Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.


Câu 3:

17/06/2026

Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:

(1) Phân tích số liệu.

(2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.

(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.

(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

(5) Rút ra kết luận.

Xem đáp án

Các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:

(2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.

(4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.

(1) Phân tích số liệu.

(5) Rút ra kết luận.


Câu 4:

17/06/2026

Ở chương trình trung học cơ sở, em đã được học về chủ đề Âm thanh. Vậy, em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này.

Xem đáp án
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí trong nội dung của chủ đề này là các tính chất của âm thanh: độ cao, độ to, biên độ âm.

Câu 6:

17/06/2026

Việc vận dụng các định luật vật lí rất đa dạng và phong phú trong đời sống. Em hãy trình bày một số ví dụ chứng tỏ việc vận dụng các định luật vật lí vào cuộc sống.

Xem đáp án

Một số ví dụ vận dụng các định luật vật lí vào cuộc sống như:

- Khi trời mưa thì không nên trú ở gốc cây, tránh sấm sét.

- Không dùng tay còn ướt để cắm điện.

- Đi ngoài trời nắng thì không nên mặc áo màu tối, vì màu tối hấp thụ nhiều bức xạ nhiệt từ Mặt Trời.

- Không nên ra đường vào lúc trời nắng gắt vì có thể gây bỏng da, rát da do tác hại của ánh sáng mặt trời.

- Hiện tượng xuất hiện vũng nước trên mặt đường nhựa vào buổi trưa nắng.


Câu 7:

17/06/2026

Nhiều nhận định cho rằng: “Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, bên cạnh việc chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng cao thì con người cũng ngày càng đối diện với nhiều nguy hiểm”. Em có ý kiến như thế nào về nhận định này? Bằng những hiểu biết Vật lí của mình, em hãy nêu các dẫn chứng cụ thể.

Xem đáp án

- Chất lượng cuộc sống con người ngày càng được nâng lên: nhiều thiết bị chăm sóc sức khỏe, làm đẹp tại nhà; các thiết bị điện tự động hoặc điều khiển từ xa; vật dụng hiện đại trong nhà như nồi cơm điện, bếp điện, máy hút bụi (điều khiển hoặc tự động); .. giúp cuộc sống con người tiện nghi hơn.

- Các nguy hiểm có thể có: rủi ro về điện như giật, cháy nổ, ..; rủi ro phóng xạ từ các nhà máy điện hạt nhân; nguy cơ chiến tranh hạt nhân; …Ngoài ra còn có các tác động xấu đến môi trường nếu con người không khai thác đúng cách, ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí do các nhà máy, khu công nghiệp.


Câu 8:

17/06/2026

Ở những nơi nhiệt độ thấp (dưới 00C), người ta nhận thấy rằng khi vung cùng một lượng nước nhất định ra không khí thì nước nóng sẽ nhanh đông đặc hơn so với nước lạnh (Hình 1.1). Em hãy xây dựng tiến trình tìm hiểu hiện tượng trên, mô tả cụ thể các bước cần thực hiện, sau đó thực hiện tiến trình vừa xây dựng tại nhà và lưu lại kết quả thực hiện.

(Lưu ý: Chỉ nên sử dụng nước có nhiệt độ dưới 400C để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện).

Ở những nơi nhiệt độ thấp (dưới 00C), người ta nhận thấy rằng khi vung cùng (ảnh 1)
Xem đáp án

Tiến trình gợi ý:

1. Quan sát hiện tượng, xác định đối tượng nghiên cứu: Nước nóng sẽ nhanh đông đặc hơn so với nước lạnh. Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của nhiệt độ ban đầu đến thời gian đông đặc của nước.

2. Giả thuyết đặt ra: Nước nóng đông đặc nhanh hơn nước lạnh.

3. Lập phương án thực nghiệm: Khảo sát thời gian đông đặc của hai cốc nước có nhiệt độ khác nhau khi cho vào ngăn đông của tủ lạnh.

4. Tiến hành thí nghiệm: Pha hai cốc nước (cùng thể tích) có nhiệt độ 50C và 350C. Đặt 2 cốc nước vào ngăn đông của tủ lạnh. Quan sát trạng thái đông đặc của hai cốc nước sau mỗi một giờ. Thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu thực nghiệm.

5. Rút ra kết luận.


Bắt đầu thi ngay