Giải SBT Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án
-
432 lượt thi
-
14 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính giá trị của các biểu thức sau:
|
a) 948 – 429 + 479 = ………………….. = ………………….. 424 : 2 × 3 = …………………… = …………………… |
Khi tính giá trị biểu thức, cần chú ý các nguyên tắc sau:
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.
a) 948 – 429 + 479
= 519 + 479
= 998
Vậy giá trị biểu thức là 998
424 : 2 × 3
= 212 × 3
= 636
Vậy giá trị biểu thức là 636Câu 2:
17/06/2026Tính giá trị của các biểu thức sau:
b) 750 – 101 × 6 = ……………………
= ………………….....
100 : 2 : 5 = …………………….
= ………b) 750 – 101 × 6
= 750 – 606
= 144
Vậy giá trị biểu thức là 144
100 : 2 : 5
= 50 : 5
= 10
Vậy giá trị biểu thức là 10Câu 3:
17/06/2026Tính giá trị của các biểu thức sau:
c) 998 – (302 + 685) = ………………….
= ………………….
(421 – 19) × 2 = ………………….
= ………………….|
c) 998 – (302 + 685) = 998 – 987 = 11 Vậy giá trị biểu thức là 11 (421 – 19) × 2 = 402 × 2 = 804 Vậy giá trị biểu thức là 804 |
Câu 4:
17/06/2026a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
|
(300 + 70) + 500 = ………………… = ………………… 300 + (70 + 500) = …………………. = …………………. |
(178 + 214) + 86 = ……………………. = ……………………. 178 + (214 + 86) = ……………………. = ……………………. |
Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.
a) Ta có:
|
= 870 Vậy giá trị biểu thức trên là 870 300 + (70 + 500) = 300 + 570 = 870 Vậy giá trị biểu thức trên là 870 |
= 478 Vậy giá trị biểu thức trên là 478 178 + (214 + 86) = 178 + 300 = 478 Vậy giá trị biểu thức trên là 478 |
Câu 5:
17/06/2026b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.
b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a bằng nhau.
Câu 6:
17/06/2026c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.
c) Ta có thể lấy các ví dụ khác tương tự như sau:
|
(200 + 300) + 100 = 500 + 100 = 600 200 + (300 + 100) = 200 + 400 = 600 |
(312 + 28) + 132 = 340 + 132 = 472 312 + (28 + 132) = 312 + 160 = 472 |
Câu 7:
17/06/2026a) Tính giá trị của các biểu thức sau:
|
(2 × 6) × 4 = ………………… = ………………… 2 × (6 × 4) = …………………. = …………………. |
(8 × 5) × 2 = ……………………. = ……………………. 8 × (5 × 1) = ……………………. = ……………………. |
- Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.
a) Ta có:
|
(2 × 6) × 4 = 12 × 4 = 48 2 × (6 × 4) = 2 × 24 = 48 |
(8 × 5) × 2 = 40 × 2 = 80 8 × (5 × 2) = 8 × 10 = 80 |
Câu 8:
17/06/2026b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.
b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a bằng nhau.
Câu 9:
17/06/2026c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.
Lời giải
c) Ta có thể lấy một ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a như sau
|
(5 × 3) × 1 = 15 × 1 = 15 5 × (3 × 1) = 5 × 3 = 15 |
(3 × 2) × 9 = 6 × 9 = 54 3 × (2 × 9) = 3 × 18 = 54 |
Câu 10:
17/06/2026Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.
Trả lời các câu hỏi:
a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng?
a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:
15 + 5 = 20 (l)
Câu 11:
17/06/2026Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.
b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?
b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại
40 – 20 = 20 (l)
Đáp số: a) 20 l xăng
b) 20 l xăng.
Câu 12:
17/06/2026Nhung hái được 60 quả dâu tây, Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều tất cả số dâu tây đó vào 3 hộp.
Số quả dâu tây trong mỗi hộp là:
A. (60 + 36) : 3 = 32 (quả)
B. 60 + 36 : 3 = 72 (quả)

a) Đáp án đúng là: A
Phép tính tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp là:
(60 + 36) : 3 = 32 (quả)
Câu 13:
17/06/2026b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao nhiêu thùng sữa?
Lời giải
b) Người ta xếp được số thùng sữa là:
800 : 4 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng sữa.
Câu 14:
17/06/2026Theo em, bạn nào tính đúng?
An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6
Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16
Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19

Lời giải
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta có:
20 – 8 : 4 × 2 = 20 – 2 × 2
= 20 – 4
= 16
Bạn Nam tính đúng, Hai bạn An và Hiền tính sai.
Có thể bạn quan tâm
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án (525 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 47. Nhiệt độ có đáp án (937 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 56. Ôn tập về phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000 có đáp án (696 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 52. Hình vuông có đáp án (687 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 35. Chia số tròn chục, tròn trăm, cho số có một chữ số có đáp án (672 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 53. Chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình vuông có đáp án (656 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 49. Hình tam giác. Hình tứ giác có đáp án (630 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 50. Chu vi hình tam giác. Chu vi hình tứ giác có đáp án (621 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 31. Nhân số tròn chục với số có một chữ số có đáp án (615 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 57. Ôn tập về hình học và đo lường có đáp án (604 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé có đáp án (582 lượt thi)
