Giải SBT Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 1) có đáp án
Giải SBT Toán lớp 3 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số (Tiết 1) có đáp án
-
281 lượt thi
-
5 câu hỏi
-
30 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
Mẫu: 48 – 25 + 29 = 23 + 29
= 52
162 + 29 – 18 = ..........................................................
= ..........................................................
Lời giải
162 + 29 – 18 = 191 – 18
= 173
Câu 2:
17/06/2026Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
* Lời giải:
18 × 7 = 126
* Phương pháp giải:
Nhân hai số tự nhiên với nhau
* Lý thuyết nắm thêm
Dạng 1: Thực hiện phép tính.
Để thực hiện phép tính bằng cách hợp lí nhất (tính nhanh), ta cần đưa về tổng, hiệu, tích, thương của số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn … và áp dụng các tính chất:
+ Tính chất kết hợp của phép cộng.
+ Tính chất kết hợp của phép nhân.
+ Chia một tổng cho một số.
Dạng 2: Tìm x.
Xác định vai trò của số đã biết và số chưa biết trong phép tính, sau đó áp dụng:
+ Phép cộng: Số hạng chưa biết = Tổng – Số hạng đã biết.
+ Phép trừ: Số trừ = Số bị trừ – Hiệu; Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
+ Phép nhân: Thừa số chưa biết = Tích : Thừa số đã biết.
+ Phép chia hết: Số chia = Số bị chia : Thương; Số bị chia = Số chia . Thương.
Dạng 3: Bài toán có lời văn.
Dạng 4: Toán về phép chia có dư.
Trong phép chia có dư:
+ Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư (0 < Số dư < Số chia).
+ Số chia = (Số bị chia – Số dư) : Thương.
+ Thương = (Số bị chia – Số dư) : Số chia.
+ Số dư = Số bị chia – Số chia x Thương.
Dạng 5: Tìm số chưa biết trong một phép tính.
+ Phép cộng và phép trừ: Tính lần lượt theo cột từ phải sang trái. Chú ý những trường hợp có “nhớ”.
+ Phép nhân: Thực hiện phép nhân từ phải sang trái, suy luận từng bước để tìm ra những số chưa biết.
+ Phép chia: Đặt tính và lần lượt thực hiện phép chia từ hàng lớn nhất.
Xem thêm các bài viết liên quan hay, chi tiết:
Toán lớp 5 trang 9 (Kết nối tri thức) Ôn tập các phép tính với số tự nhiên
Câu 3:
17/06/2026Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu).
84 : 6 = .........................................
= ..................................................
Lời giải
84 : 6 = 14
Câu 4:
17/06/2026
Lời giải
Thực hiện phép tính, ta được:
∙ 36 + 17 – 45 = 53 – 45
= 8
∙ 62 – 45 + 28 = 17 + 28
= 45
∙ 17 × 3 = 51
Vậy ta nối như sau:

Câu 5:
17/06/2026
Lời giải
Ta tính giá trị biểu thức ở các ô như sau:
A. 49 + 27 – 58 = 76 – 58
= 18
B. 18 × 4 = 72
C. 56 – 18 + 23 = 38 + 23
= 61
D. 93 : 3 = 31
Do đó biểu thức có giá trị lớn nhất là biểu thức B; biểu thức có giá trị nhỏ nhất là biểu thức A.
Vậy ta khoanh như sau:

Có thể bạn quan tâm
- Bài tập Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án (742 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số có đáp án (885 lượt thi)
Các bài thi hot trong chương
- Bài tập So sánh số lớn gấp mấy lần số bé có đáp án (656 lượt thi)
- Bài tập chia số có ba chữ số cho số có một chữ số có đáp án (651 lượt thi)
- Bài tập nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có đáp án (623 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 36. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số có đáp án (586 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé có đáp án (582 lượt thi)
- Bài tập Luyện tập chung có đáp án kntt4 (581 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 37. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số có đáp án (580 lượt thi)
- Trắc nghiệm Toán lớp 3 Bài 40. Luyện tập chung có đáp án (570 lượt thi)
